Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Bệnh nhân không được chẩn đoán xác định ULAKH vùng họng.

- Bệnh nhân không được chẩn đoán xác định ULAKH vùng họng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

- Lý do vào viện: ngạt chảy mũi, ù tai, đau họng, nuốt vướng, ngủ ngáy,

nổi hạch cổ hoặc tình cờ phát hiện.

- Triệu chứng toàn thân: số bệnh nhân có triệu chứng tồn thân và tỷ lệ

xuất hiện từng triệu chứng

+ Sút cân

+ Sốt

+ Đổ mồ hôi về đêm

Hội chứng B khi có đủ cả 3 triệu chứng trên.

- Triệu chứng cơ năng:

+ Ngạt, chảy mũi

+ Ù tai, nghe kém

+ Khó thở

+ Nuốt vướng

+ Đau họng

+ Thay đổi giọng nói

+ Ngủ ngáy

- Triệu chứng thực thể qua khám lâm sàng và nội soi:

+ Vị trí khối u:

 Vòm

 Amidan khẩu cái: 1 bên hay cả 2 bên

 Amidan đáy lưỡi

 Vị trí khác

+ Hình thái u: q phát, sùi kết hợp loét, sùi đơn thuần.

+ Triệu chứng thực thể khác: có hay khơng hạch cổ, vị trí so với u

nguyên phát.



28

2.2.2.2. Đối chiếu lâm sàng, nội soi với mô bệnh học

- Số lần sinh thiết

- Phân loại mô bệnh học theo WF.

- Phân loại mô bệnh học theo WHO 2008: đặc điểm nguồn gốc tế bào u

theo kết quả nhuộm hóa mơ miễn dịch (tế bào B, T), tỷ lệ các thể mô bệnh học

- Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi với mô bệnh học.

 Đối chiếu tuổi, giới với mô bệnh học

 Đối chiếu triệu chứng tồn thân, giai đoạn bệnh với mơ bệnh học

 Đối chiếu thời gian khởi phát với mô bệnh học

 Đối chiếu triệu chứng cơ năng với mô bệnh học

 Đối chiếu vị trí u nguyên phát với bệnh học

 Đối chiếu hình thái u với mơ bệnh học

 Đối chiếu tuổi, giới với mô bệnh học

 Đối chiếu hạch cổ với mô bệnh học

2.2.3. Phương tiện nghiên cứu

- Bộ dụng cụ khám nội soi Tai Mũi Họng có màn hình và chụp ảnh

- Máy ảnh.

- Pince sinh thiết



Hình 2.1 Máy nội soi Tai mũi họng, các loại optic và dụng cụ sinh thiết



29



2.2.4 Các bước tiến hành:

* Nghiên cứu hồi cứu:

- Tập hợp hồ sơ bệnh án tại phòng lưu trữ của bệnh viện Tai Mũi Họng

Trung Ương (với những bệnh nhân ở viện Tai Mũi Họng Trung Ương) hoặc

bệnh viện K (với những bệnh nhân ở viện K) theo tiêu chuẩn lựa chọn.

- Thu thập thông tin, chỉ số nghiên cứu vào bệnh án mẫu.

* Nghiên cứu tiến cứu:

- Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn.

- Trực tiếp tham gia thăm khám và theo dõi bệnh nhân.

- Thu thập thông tin, chỉ số nghiên cứu vào bệnh án mẫu.



30

Sơ đồ nghiên cứu:

Bệnh nhân đến khám



Khai thác bệnh sử, khám lâm sàng



Sinh thiết tổn thương nếu có nghi ngờ



Kết quả sinh thiết không



Kết quả sinh thiết là ULAKH



phải ULAKH



=> nhuộm HMMD

(+)



Chẩn đốn xác định



Sinh thiết thêm tổn

thương nếu có nghi



Làm thêm xét nghiệm máu, siêu



ngờ



âm cổ - ổ bụng, XQ tim phổi…

Chẩn đốn giai đoạn

(-)



Loại trừ



Điền thơng tin vào

bệnh án nghiên cứu.



2.2.5. Địa điểm nghiên cứu:

- Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.

- Bệnh viện K.



31

2.2.6. Thu thập - Xử lý số liệu

- Nghiên cứu các số liệu thu thập được của từng bệnh nhân và lập mối

liên quan thành các bảng biểu theo mục tiêu đề tài.

- Xử lý, kiểm định các số liệu theo chương trình SPSS 16.0

- So sánh số liệu thu thập được với các kết quả nghiên cứu của các tác

giả trong và ngoài nước có liên quan.

2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đều được giải thích rõ ràng về mục đích và q trình

nghiên cứu, được đảm bảo bí mật thơng tin cá nhân và tự nguyện tham gia

nghiên cứu.



32



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu trên 32 bệnh nhân được chẩn đốn ULAKH vùng họng,

chúng tơi thu được kết quả như sau:

3.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi

3.1.1. Phân bố về tuổi và giới



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét:

- Lứa tuổi gặp nhiều nhất là trên trên 60 tuổi, với 17/32 bệnh nhân chiếm

53.1%

- Tuổi trung bình mắc bệnh là 53,34±18,9 tuổi. Tuổi thấp nhất là 5, nhiều

nhất là 80 tuổi.



33



Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

- Có 19/32 bệnh nhân mắc bệnh là nữ , chiếm 59,4%; còn lại nam giới là

13/32 bệnh nhân, chiếm 40,6%. Như vậy, tỷ lệ nam/nữ là 13/19 = 0,68/1

nhưng khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.1.2. Thời gian khởi phát bệnh

Bảng 3.1: Thời gian khởi phát bệnh

Thời gian



Từ 1 - 3 tháng



Từ 4 - 10 tháng



N



n



24



8



32



%



75



25



100



Nhận xét:

- Có 24/32 bệnh nhân khởi phát bệnh từ 1-3 tháng, chiếm 75%; số bệnh

nhân khởi phát bệnh từ 4 tháng trở lên có 8/32, chiếm 25%.

- Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trong thời gian sớm nhất là 1 tháng

tính từ khi khởi phát bệnh, lâu nhất là 10 tháng.

3.1.3. Lý do vào viện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Bệnh nhân không được chẩn đoán xác định ULAKH vùng họng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×