Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(qua nội soi ống mềm) [33]

(qua nội soi ống mềm) [33]

Tải bản đầy đủ - 0trang

19

1.6.2. Cận lâm sàng

1.6.2.1. Xét nghiệm máu

Đây là các xét nghiệm khơng đặc hiệu trong chẩn đốn. Kết quả thường

cho thấy:

- Tình trạng thiếu máu.

- Tăng cao nồng độ của yếu tố hoại tử u.

- Có thể thấy tăng tốc độ máu lắng.

- Tăng nồng độ Protein C phản ứng.

1.6.2.2. Mơ bệnh học

Cắt Amidan làm giải phẫu bệnh có nhiều ý nghĩa hơn so với sinh thiết

sâu vào Amidan trong việc xác định những khối u tiềm ẩn ở Amidan [35].

Nghiên cứu mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm HE và hóa mơ miễn

dịch trên các lớp cắt mơ bệnh giúp chúng ta chẩn đốn chính xác về loại tế

bào lympho là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định.

Nhuộm HE[36]

Đây là phương pháp nhuộm hai màu liên tiếp. Nhuộm nhân theo

nguyên tắc tăng dần, nhuộm bào tương theo nguyên tắc giảm dần.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Cố định: Bệnh phẩm lấy ra khỏi cơ thể được đưa ngay vào dung dịch cố

định (formol đệm trung tính 10%). Thời gian cố định từ 2-24 giờ tuỳ theo

mảnh bệnh phẩm to hay nhỏ. Sau khi cố định, bệnh phẩm được thực hiện qua

các khâu kỹ thuật sau:

2. Chuyển bệnh phẩm

3. Vùi parafin

4. Đúc khối parafin

5. Cắt và dán mảnh cắt

6. Nhuộm màu nhân bằng Hematoxylin Harris và nhuộm Eosin 1%.



20

KẾT QUẢ: Nhân tế bào: xanh đến xanh đen

Bào tương tế bào: hồng đến đỏ

Hồng cầu: hồng đậm

Sợi tạo keo: hồng nhạt.

Phương pháp nhuộm HE giúp nhận biết được hình thái tế bào u lympho, từ

đó áp dụng vào phân loại theo WF 1982.

Nhuộm Hóa mơ miễn dịch [36]

Hố mơ miễn dịch giúp chẩn đoán phân biệt về bản chất và nguồn

gốc của tế bào, bản chất của mô u thông qua sự hiện diện của một số kháng

nguyên đặc hiệu, đặc biệt trong trường hợp các mơ kém biệt hố hoặc khơng

biệt hố trên mơ học.

Các bước tiến hành tương tự nhuộm HE, khác bước 5 ở chỗ phiến

kính đã được tráng Silan rồi sau đó mới nhuộm HMMD.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Dương tính: có sự hiện diện của phức hợp kháng nguyên - kháng

thể trên tế bào và mô, được hiển thị bằng màu vàng nâu hoặc màu đỏ (tùy

theo dung dịch tạo màu)

+ Âm tính: khơng bắt màu vàng nâu hoặc màu đỏ.

+ Nhân tế bào bắt màu xanh tím của Hematoxylin.

Chẩn đốn u lymphơ tế bàoB: là các u lymphơ có tế bào u dương tính

với các dấu ấn CD20, CD79a [37].

Các u lymphô tế bào T: tế bào u được xác định thuộc dòng tế bào T khi

dương tính với các dấu ấn chung tế bào T: CD3, CD5, CD43, CD45RO.[37]

ULAKH vùng họng có nguồn gốc tế bào lympho B là hay gặp hơn,

trong đó nhiều nhất là thể lan tỏa tế bào B lớn, tiếp theo là thể nang, thể

MALT [3],[ 6],[ 7], tuy nhiên vẫn có những trường hợp có nguồn gốc từ tế

bào lympho T hay NK [38],[ 39],[ 40].



21

1.6.2.3. Huyết tủy đồ

Đây là xét nghiệm cần thiết ngoài việc nhằm kiểm tra chức năng tạo

huyết của tủy xương để có hướng điều trị bệnh còn nhằm đánh giá tình trạng

thâm nhập của tế bào lympho non vào máu ngoại vi và vào tuỷ.

1.6.2.4. Định lượng men LDH (Lactate dehydrogenase)

LDH là một enzym của quá trình đường phân yếm khí và có ở rất nhiều

mơ, xúc tác phản ứng khử hydro của axit lactic thành axit pyruvic. LDH có

trong hầu hết các tế bào đang chuyển hóa, trong bệnh lý khối u, q trình

đường phân yếm khí diễn ra mạnh hơn ở mơ bình thường. Đây không phải là

đặc điểm đặc trưng của ULAKH nhưng là một yếu tố giúp theo dõi kết quả

điều trị cũng như diễn biến bệnh. Tiên lượng nặng lên khi LDH tăng cao hơn

mức giới hạn, chứng tỏ bệnh đang trong giai đoạn tiến triển [3], [8].

1.6.2.5. Xquang tim phổi thẳng

Đánh giá một cách sơ bộ các tổn thương của trung thất và phổi.

1.6.2.6. Siêu âm vùng cổ và vùng bụng

Đánh giá các hạch vùng cổ và vùng bụng, đặc biệt những hạch nằm sâu

trong ổ bụng như hạch ở gốc mạc treo ruột, tình trạng gan, lách. Đây là xét

nghiệm cần thiết bổ sung cho lâm sàng giúp phân giai đoạn chính xác hơn.

1.6.2.7. Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hạt nhân

Phim CLVT và cộng hưởng từ giúp phát hiện được vị trí, kích thước

khối u, đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào các cơ quan lân cận, phát

hiện hạch khó đánh giá trên lâm sàng. Hình ảnh CT của ULAKH vòng Waldayer

thường là khối đồng nhất có tỷ trọng tương tự với các mô lympho xung quanh ở

cả đáy lưỡi, Amidan khẩu cái và vòm. Khơng như ung thư biểu mơ vảy ở vòm,

tổn thương xâm lấn nền sọ trong ULAKH tại vòm là rất hiếm [8].



22

1.6.3 Chẩn đốn phân biệt

1.6.3.1 ULAKH tại vòm

- Ung thư biểu mơ tại vòm (Nasopharynx Carcinoma): khối u khơng có

dạng q phát mà thường sùi, thâm nhiễm hoặc loét phối hợp; bệnh nhân có

thể có triệu chứng thần kinh do khối u xâm lấn qua xương nền sọ, khơng có

triệu chứng B.

- Q phát lympho vòm: tồn trạng bệnh nhân ít ảnh hưởng, khơng có

triệu chứng B, soi thấy quá phát lympho thường biểu hiện ở trần vòm, quan

sát rõ các thùy, rãnh.

Chẩn đốn phân biệt chính xác nhất dựa vào sinh thiết bệnh phẩm làm

mơ bệnh học. Tuy nhiên, ung thư vòm thể khơng biệt hóa dễ nhầm lẫn với

ULAKH, do đó phải nhuộm hóa mơ miễn dịch để chẩn đốn phân biệt [41].

1.6.3.2 ULAKH tại Amidan khẩu cái: chẩn đốn phân biệt chính xác nhất dựa

vào mô bệnh học, tuy nhiên về lâm sàng có thể dựa vào những triệu chứng sau:

- Ung thư biểu mơ Amidan: bề mặt Amidan có vết lt hoặc sùi, thâm

nhiễm, chạm vào dễ chảy máu, có thể xâm lấn tổ chức xung quanh (màn hầu,

trụ trước, đáy lưỡi…) [19].

- Polyp Amidan: là những khối u có cuống, di động, có thể giống như

một Amidan phụ mọc cạnh Amidan chính hoặc to bằng ngón tay và rơi xuống

sau lưỡi, niêm mạc thường đỏ vì có nhiều mao mạch phát triển.

Polyp ít có triệu chứng cơ năng, mặc dù bệnh có từ lâu nhưng người

bệnh tình cờ đi khám vì một lý do nào đó mới phát hiện được [42].

-



U mạch: là khối u có thể khu trú ở Amidan hay lan rộng ra màn hầu,



lưỡi gà, màu đỏ bầm. Nó có thể xuất hiện dưới dạng một lớp mỏng có hạt lổn

nhổn hoặc dưới dạng một khối u gồ ghề, khơng đều, khơng có cuống, bám

chặt vào Amidan. Đây là loại u bẩm sinh, thường lặng lẽ nhưng đôi khi có thể

loét và chảy máu [42].



23

-



Papiloma Amidan: là những u sùi lành tính,màu hồng nhạt, xuất phát



từ nhú bì của niêm mạc. U có thể làm cho bệnh nhân ngứa họng hoặc ho [42]

- Viêm Amidan mạn tính: tồn trạng ít ảnh hưởng, bệnh nhân khơng có

triệu chứng B, thường 2 Amidan kích thước đồng đều, khơng sùi lt.

1.6.3.3 ULAKH tại Amidan đáy lưỡi: chẩn đốn phân biệt chính xác nhất dựa

vào mô bệnh học, những triệu chứng lâm sàng sau đây có thể định hướng cho

chẩn đốn:

- Ung thư biểu mơ đáy lưỡi: đáy lưỡi có khối sùi hoặc kèm theo loét,

chạm vào dễ chảy máu, có xu hướng xâm lấn ra xung quanh.

- Quá phát lympho đáy lưỡi: bệnh nhân thể trạng tốt, khơng có triệu

chứng B, khối lympho quá phát ranh giới không rõ, màu sắc giống tổ chức

xung quanh, thường không kèm theo loét.

1.6.4. Chẩn đoán giai đoạn bệnh theo Ann-Arbor

Phân giai đoạn bệnh theo Ann-Arbor được áp dụng chung cho cả bệnh

Hodgkin và u lympho không Hodgkin [1],[3]:

Giai đoạn I: Tổn thương một vùng hạch (I) hoặc tổn thương khu trú ở

một vị trí hoặc một cơ quan ngoài hạch (IE).

Giai đoạn II: Tổn thương hai vùng hạch trở lên ở cùng phía so với cơ

hoành (II) hoặc tổn thương khu trú ở một vị trí hay một cơ quan ngồi hạch và

hạch lympho vùng của nó, kèm theo hoặc khơng tổn thương vùng lympho

khác ở một phía cơ hồnh (IIE).

Giai đoạn III: Tổn thương nhiều vùng hạch lympho ở cả hai phía của

cơ hồnh (III), có thể kèm theo tổn thương khu trú ở vị trí hoặc cơ quan ngồi

hạch (IIIE), hoặc kèm tổn thương lách (IIIS) hoặc cả hai (IIIES)

Giai đoạn IV: Tổn thương lan tỏa nhiều ổ ở một hay nhiều cơ quan

ngồi hạch kèm theo hoặc khơng hạch lympho phối hợp, hoặc tổn thương một

cơ quan ngoài hạch kèm với tổn thương ở hạch xa.

A: Khơng có triệu chứng tồn thân

B: Có ít nhất một trong các triệu chứng tồn thân kèm theo: Sốt, đổ mồ

hôi về đêm, gày sút cân .



24

1.6.5. Điều trị

1.6.5.1. Các nguyên tắc điều trị

Nguyên tắc chung trong điều trị ULKH là dựa vào loại mô bệnh học và

giai đoạn bệnh, trong đó loại mơ bệnh học đóng vai trò quan trọng, sự có mặt

hay khơng của hội chứng B cũng cần được cân nhắc.

Phương hướng chung trong việc điều trị ULAKH là kết hợp đa phương

thức, chủ yếu là hóa xạ trị kết hợp.

1.6.5.2. Các phương pháp điều trị

- Phẫu thuật trong ULAKH vùng họng, chỉ được sử dụng để sinh thiết

chẩn đốn

- Hóa xạ trị kết hợp là biện pháp chủ yếu.chủ yếu. Lựa chọn phác đồ

hóa trị thường dựa trên các yếu tố như mơ học, giai đoạn bệnh, có hay khơng

có hội chứng B, chỉ số toàn trạng và các bệnh phối hợp. Điều trị đích ở bệnh

nhân u lympho khơng Hodgkin tế bào B, có dấu ấn CD20 dương tính bằng

kháng thể đơn dòng rituximab kết hợp với phác đồ hóa chất kinh điển mang

lại hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống thêm đáng kể cho người bệnh.

Ngày nay, hóa trị liều cao kết hợp với ghép tế bào gốc đạt kết quả cao

trong việc kiểm soát bệnh này, đặc biệt với ULAKH kháng với hóa trị hoặc tái

phát.

1.6.6. Tiên lượng

Tiên lượng bệnh ULAKH dựa trên 5 yếu tố nguy cơ được đánh giá theo

chỉ số tiên lượng quốc tế IPI (International Prosgntic Index):

- Trên 60 tuổi

- Có  2 vị trí tổn thương ngồi hạch

- LDH trên mức bình thường

- Giai đoạn bệnh III, IV

- Chỉ số toàn trạng: 2-4



25

Dựa trên 5 yếu tố trên, phân loại bệnh nhân ULAKH theo 3 nhóm:

- Nguy cơ thấp: Có 0 hoặc 1 yếu tố, tỷ lệ sống 5 năm là 73%.

- Nguy cơ trung bình: Có 2 hoặc 3 yếu tố, tỷ lệ sống 5 năm là 43%-51%.

- Nguy cơ cao: Có 4 hoặc cả 5 yếu tố, tỷ lệ sống 5 năm là 26%.

Chỉ số tiên lượng quốc tế IPI được sử dụng như một cơng cụ hữu ích

trong việc lựa chọn phác đồ điều trị cũng như tiêu chuẩn trong so sánh, đánh

giá hiệu quả điều trị [6].



26



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Gồm 32 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ULAKH vùng họng ở

bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương và bệnh viện K có tiêu chuẩn lựa chọn

và loại trừ như sau:

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ULAKH vùng họng dựa vào

khám lâm sàng, nội soi, mô bệnh học (nhuộm HE, nhuộm HMMD).

- Có hồ sơ bệnh án lưu trữ, ghi chép đầy đủ.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu (trên 18 tuổi) hoặc được gia

đình (bố,mẹ) đồng ý tham gia nghiên cứu (dưới 18 tuổi).

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân khơng được chẩn đốn xác định ULAKH vùng họng.

- Hồ sơ bệnh án bị thất lạc hoặc thông tin khơng đầy đủ.

- Bệnh nhân, gia đình khơng đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp mô tả cắt ngang :

- Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 1/2016-9/2016.

- Nghiên cứu tiến cứu từ tháng 10/2016-10/2017.

2.2.2. Các thông số nghiên cứu

2.2.2.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi

- Đặc điểm về tuổi, giới

- Thời gian khởi phát bệnh: Tính từ thời điểm bệnh nhân phát hiện

triệu chứng đầu tiên đến lúc có chẩn đoán xác định.



27

- Lý do vào viện: ngạt chảy mũi, ù tai, đau họng, nuốt vướng, ngủ ngáy,

nổi hạch cổ hoặc tình cờ phát hiện.

- Triệu chứng tồn thân: số bệnh nhân có triệu chứng tồn thân và tỷ lệ

xuất hiện từng triệu chứng

+ Sút cân

+ Sốt

+ Đổ mồ hơi về đêm

Hội chứng B khi có đủ cả 3 triệu chứng trên.

- Triệu chứng cơ năng:

+ Ngạt, chảy mũi

+ Ù tai, nghe kém

+ Khó thở

+ Nuốt vướng

+ Đau họng

+ Thay đổi giọng nói

+ Ngủ ngáy

- Triệu chứng thực thể qua khám lâm sàng và nội soi:

+ Vị trí khối u:

 Vòm

 Amidan khẩu cái: 1 bên hay cả 2 bên

 Amidan đáy lưỡi

 Vị trí khác

+ Hình thái u: quá phát, sùi kết hợp loét, sùi đơn thuần.

+ Triệu chứng thực thể khác: có hay khơng hạch cổ, vị trí so với u

nguyên phát.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(qua nội soi ống mềm) [33]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×