Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chúng tôi tiến hành sinh thiết 504 BN được chẩn đoán bệnh lý cầu thận trên lâm sàng, có chỉ định sinh thiết thận tại khoa Thận Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai từ 9/2014-12/2016, trong đó có 186 BN được chẩn đoán bệnh thận IgA. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành sinh thiết 504 BN được chẩn đoán bệnh lý cầu thận trên lâm sàng, có chỉ định sinh thiết thận tại khoa Thận Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai từ 9/2014-12/2016, trong đó có 186 BN được chẩn đoán bệnh thận IgA. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



3.2. TỈ LỆ BỆNH NHÂN BỆNH THẬN IgA



Biểu đồ 3.1. Phân bố BN theo kết quả mô bệnh học sinh thiết thận

Nhận xét: tại thời điểm sinh thiết, nhóm bệnh thậnIgA chiếm tỉ lệ cao nhất

(36,90%), tiếp theo là bệnh tổn thương tối thiểu (21,40%) và viêm thận lupus

(18,60%). Thấp nhất là bệnh thận ĐTĐ và bệnh vi mạch huyết khối (0,20%).

3.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH THẬN IGA: TUỔI, GIỚI, BMI

Bảng 3.2. Đặc điểm tuổi, giới nhóm bệnh thận IgA

Giới



Nam



Nữ



Chung



P



Số ca (tỉ lệ)



89 (47,84%)



97 (52,15 %)



186 (100%)



> 0,05



Tuổi TB



27,27± 7,23



30,29±8,30



28,83 ± 7,93

(min 16, max 56)



> 0,05



Nhận xét: Nhóm bệnh thận IgA có tuổi trẻ. Khơng có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê về tỉ lệ giữa nam và nữ cũng như tuổi nhóm nam và nhóm nữ.



34



Bảng 3.3. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể (BMI)

Số ca



Tỉ lệ



Gày (< 18,5)



30



16,12%



Bình thường (18,5 tới < 25)



144



77,41%



Thừa cân (≥ 25)



12



6,45%



Tổng



186



100%



Trung bình



20,98 ± 2,61



Nhận xét: Đa số nhóm bệnh thận IgA có BMI ở mức bình thường

3.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG – CẬN LÂM SÀNG

3.4.1. Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.4. Đặc điểm về tiền sử gia đình mắc bệnh cầu thận.

Tiền sử gia đình mắc bệnh thận



Số ca



Tỉ lệ







16



8,60 %



Khơng



170



91,39 %



Tổng



186



100%



Nhận xét: Có 8,60 %số BN bệnh thận IgA có gia đình mắc bệnh cầu thận.

Bảng 3.5. Đặc điểm về tiền sử viêm họng, amydal

Tiền sử viêm họng



Số ca



Tỉ lệ







117



62,90%



khơng



69



37,09%



Tổng



186



100%



Nhận xét: Đa số BN bệnh thận IgA có tiền sử viêm họng (62,90%).



Biểu đồ 3.2. Lý do khám bệnh của nhóm bệnh thận IgA.

Nhận xét: đái máu đại thể là lý do hay gặp nhất khiến BN bệnh thận IgA đến



35



khám bệnh, tiếp theo là lý do tình cờ phát hiện protein niệu.

Bảng 3.6. Hoàn cảnh xuất hiện đái máu

Số ca

22

6

49

77



Sau NT hô hấp trên

Sau NT tiết niệu

Xuất hiện tự nhiên

Tổng



Tỉ lệ

28,6%

7,8%

63,6%

100%



Nhận xét: Đái máu đại thể xuất hiện tự nhiên hay gặp nhất, sau NT hô hấp đứng

thứ 2. Tỉ lệ nhỏ sau NT tiết niệu và thường chẩn đốn nhầm với viêm bàng quang.

Bảng 3.7.Triệu chứng LS nhóm bệnh thận IgA thời điểm sinh thiết thận





Khơng



Tổng



Phù



36 (19,35%)



150 (80,64%)



186 (100%)



Đái máu đại thể



53 (28,49%)



Đái máu vi thể



124 (66,66%)



9 (4,83%)



186 (100%)



Tăng HA



28 (15,05%)



158 (84,94%)



186 (100%)



Nhận xét: triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đái máu trong đó đái máu vi

thể chiếm đa số.

Bảng 3.8. Sự khác biệt đặc điểm LS giữa nam và nữ

Nam



Nữ



p



Phù



21 (23,59%)



15 (15,46%)



> 0,05



Đái máu vi thể



64 (71,91%)



60 (61,85%)



> 0,05



Đái máu đại thể



19 (21,34%)



34 (35,05%)



< 0,05



Tăng HA



17 (20%)



11 (12,9%)



> 0,05



Nhận xét: giữa nam và nữ không có sự khác biệt về các triệu chứng lâm sàng,

ngoại trừ triệu chứng đái máu đại thể xảy ra nhiều hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p < 0,05).

3.4.2. Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.9. Đặc điểm thiếu máu của nhóm bệnh thận IgA



36



Khơng



Nhẹ



Vừa



Nặng



Tổng



Số ca



141



33



12



0



186



Tỉ lệ



75,80 %



17,74 %



6,40%



0%



100%



Nhận xét: phần lớn BN bệnh thận IgA không thiếu máu hoặc thiếu máu nhẹ.

Tỉ lệ thiếu máu vừa chiếm 7,14%, khơng có thiếu máu nặng.

Bảng 3.10.Đặc điểm protein niệu tại thời điểm sinh thiết của bệnh nhân

bệnh thận IgA

Protein niệu



< 0,3



0,3 – 0,99



1 – 2,99



≥3



Tổng



Số ca



0



61



77



48



186



Tỉ lệ



0%



32,79 %



41,39%



25,80%



100%



(g/24h)



TB



2,95 ± 4,36



Nhận xét: tỉ lệ BN có protein niệu mức 1 - 2,99g/24h chiếm đa số, thứ 2

là nhóm protein niệu 0,3 - 0,99g/24h. Khơng có protein niệu mức< 0,3g/24h.

Bảng 3.11. Đặc điểm về chức năng thận các bệnh nhân bệnh thận IgA

Biến số

Ure (mmol/l) (n=186)

Creatinine (μmol/l) (n=186)

MLCT (ml/ph/1,73m²) (n=186)



Giá trị

6,25 ± 3,44

105,41 ±49,14



TB



77,73±26,04



≥ 90



59 (31,72%)



60-89



86 (46,23%)



30-59



30 (16,12%)



15-29



10 (5,37%)



<15



1 (0,53%)



Nhận xét: Phần lớn nhóm bệnh thận IgA ở BTMT giai đoạn I và II, suy thận

với MLCT < 60ml/ph chỉ chiếm 22,04%.

Bảng 3.12. Tỉ lệ hội chứng thận hư trong nhóm bệnh thận IgA

Số ca



Tỉ lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chúng tôi tiến hành sinh thiết 504 BN được chẩn đoán bệnh lý cầu thận trên lâm sàng, có chỉ định sinh thiết thận tại khoa Thận Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai từ 9/2014-12/2016, trong đó có 186 BN được chẩn đoán bệnh thận IgA. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×