Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong chẩn đoán tách ĐMC thể máu tụ trong thành, dấu hiệu tăng tỉ trọng hình liềm dọc theo thành ĐMC thì trước tiêm chiếm 100% thể cấp. Dấu hiệu dày thành ĐMC >7mm, hay gặp ở tất cả trong nhóm nghiên cứu chiếm 100%. Dấu hiệu vôi hóa nội mạc chiếm 40% v

Trong chẩn đoán tách ĐMC thể máu tụ trong thành, dấu hiệu tăng tỉ trọng hình liềm dọc theo thành ĐMC thì trước tiêm chiếm 100% thể cấp. Dấu hiệu dày thành ĐMC >7mm, hay gặp ở tất cả trong nhóm nghiên cứu chiếm 100%. Dấu hiệu vôi hóa nội mạc chiếm 40% v

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Hình 3.2. Tách ĐMC thể máu tụ trong thành: dấu hiệu tăng tỉ trọng hình liềm dọc

theo thành động mạch, dấu hiệu vơi hóa lệch tâm trong lòng ĐMC ngực.

BN Nguyễn Phước X, nam 64 tuổi, MHS: 4495

Dấu hiệu phân biệt lòng thật và lòng giả

Bảng 3.9. Dấu hiệu nhận biệt lòng thật/ lòng giả TĐMC thể kinh điển

Dấu hiệu



Số bệnh nhân



% (n=30)



ĐK lòng giả>lòng thật



25



83,3



Ngấm thuốc lòng giả kém



28



93,3



Huyết khối lòng giả



21



70



Vạt vơi hóa lệch tâm



12



40



Mỏ chim



30



100



Mạng nhện



8



26,7



Mercedes Ben



3



10



Nhận xét:

Trên hình ảnh CLVT tách ĐMC kinh thể điển dấu hiệu đường kính lòng giả

lớn hơn lòng thật gặp ở hầu hết các trường hợp, có 25 bệnh nhân trong nhóm

nghiên cứu, chiếm 83,3%, dấu hiệu ngấm thuốc kém của lòng giả chiếm

93,3%, dấu hiệu mỏ chim gặp trong tất cả các trường hợp, dấu hiệu vạt vơi



43



hóa lệch tâm không gặp thường xuyên (chỉ chiếm 40%). Dấu hiệu mạng nhện

ít gặp hơn chiếm 26,7%, dấu hiệu Mercedes - Ben hiếm gặp (10%).

Bảng 3.10. Dấu hiệu phân biệt lòng giả liên quan với thời gian

Dấu hiệu



ĐK lòng giả>lòng

thật

Ngấm thuốc lòng

giả kém

Huyết khối lòng

giả

Vạt vơi hóa lệch

tâm

Mỏ chim

Mạng nhện

Mercedes Ben

Nhận xét:



Cấp tính n=22



Mạn tính



N(%)



n=8

N(%)



OR



P



95% CI



0,78-46,14



19 (86,3)



6(75)



6



0,09

-



20 (80)



8(100)



-



0,62-18,75



15 (68,2)



6(75)



3,4



0,16

0,22-6,1



9 (40,9)



3(37,5)



1,15



0,87



20(100)

5(22,7)

1(4,5)



8(100)

3(37,5)

(25,5)



0,49

0,14



0,41

0,14



0,09-2,81

0,01-1,86



Liên quan với thời gian, dấu hiệu đường kính lòng thật lớn hơn lòng giả cao

gấp 6 lần khơng có dấu hiệu này, khơng có ý nghĩa thống kê (P>0,05).

Dấu hiệu ngấm thuốc kém của lòng giả gặp ở tất cả các trường hợp mạn tính

và hầu hết trường hợp cấp tính.

Trong giai đoạn mạn tính, dấu hiệu huyết khối lòng giả cao gấp 3,4 lần khơng

có (p>0,05). Dấu hiệu vơi hóa nội mạc lệch tâm hay gặp gấp 1,15 lần không

thấy.

Dấu hiệu mỏ chim gặp ở tất cả các trường hợp cấp tính và mạn tính.

Dấu hiệu mạng nhện và Mercedes Ben trong thời gian cấp tính tỉ lệ có chiếm

0,41 và 0,14 lần so với khơng có .

3.2.2. Phân loại tách ĐMC trên CLVT

Trên chụp cắt lớp vi tính hiện nay tách ĐMC được phân thành các type theo

các tác giải Stanford, De Bakey và Svensson.



44



Phân loại theo Stanford

Bảng 3.11. Phân loại TĐMC theo Stanford

Type



Số bệnh nhân



%(n=35)



Stanford type A



16



45,7



Stanford type B



19



54,3



Nhận xét:

Theo phân loại Stanford trong 35 bệnh nhân tách ĐMC trên cắt lớp vi tính có 16

bệnh nhân tách type A (45,7%) và 19 bệnh nhân tách type B (54,3%).



Hình 3.3. Phân loại: TĐMC Stanford A (hình A) và Stanford B (hình B)

Hình A: BN Nguyễn Huy Q, nam 51 tuổi, MHS 55408

Hình B: BN Lê Huy M, nam 61 tuổi, MHS 19409

Phân loại tách ĐMC theo De Bakey

Bảng 3.12. Phân loại TĐMC theo De Bakey

Type



Số bệnh nhân (n)



%(n=35)



45



Type I (Toàn bộ ĐMC)



15



42,9



Type II ( ĐMC lên)



1



2,9



Type IIIa (ĐMC ngực)



1



2,9



Type IIIb (ĐMC ngực- bụng)



18



51,4



Nhận xét:

Theo phân loại TĐMC của De Bakey, bệnh nhân tách ĐMC type IIIb có tỷ lệ

cao nhất (51,4%), tức là tách từ ĐMC xuống lan xuống ĐMC bụng. Tách ĐMC

type I chiếm tỷ lệ 42,9%. Tách type II và IIIb ít gặp chiếm 3%.

Phân loại theo Svensson

Type I



20.00%



Type II



Type III



3.00%



77.00%



Biểu đồ 3.3. Phân loại theo Svensson

Nhận xét:

Trong 5 loại theo phân loại của Svensson, nghiên cứu chỉ gặp ba loại là thể

kinh điển và thể tụ máu trong thành, với thể kinh điển là chủ yếu, chiếm 77%,

trong khi thể máu tụ chiếm 20%, gặp 1 bệnh nhân type III.

3.2.3. Vị trí lan của tách vào các nhánh lớn ĐMC

Bảng 3.13. Vị trí lan của tách type A vào các nhánh quai ĐMC



46



Vị trí lan



Số bệnh nhân (n=16)



%



Thân ĐM cánh tay đầu



6



37



ĐM cảnh chung trái



3



18,8



ĐM dưới đòn trái



5



31,2



Tổng



14



83,7



Nhận xét: Trong nhóm tách ĐMC type A, tách vào các nhánh của cung ĐMC

trong đó gặp nhiều nhất là ĐM thân cánh tay đầu 37%, ĐM dưới đòn trái

31,2% và ĐM cảnh chung trái 18,8%.

Bảng 3.14. Vị trí lan của tách ĐMC vào nhánh lớn ổ bụng

Vị trí lan vào các nhánh ĐMC



Số bệnh nhân (n=35)



%



ĐM thân tạng



5



14,3



ĐM MTTT



6



17,1



ĐM thận



12



34,3



ĐM chậu



17



48,6



ổ bụng



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí lan của TĐMC vào các nhánh lớn của

động mạch chủ bụng hay gặp nhất là động mạch chậu chiếm 48,6%, sau đó

đến động mạch thận chiếm 34,3%, động mạch mạc treo tràng trên 17,1% và

động mạch thân tạng chiếm 14,3%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong chẩn đoán tách ĐMC thể máu tụ trong thành, dấu hiệu tăng tỉ trọng hình liềm dọc theo thành ĐMC thì trước tiêm chiếm 100% thể cấp. Dấu hiệu dày thành ĐMC >7mm, hay gặp ở tất cả trong nhóm nghiên cứu chiếm 100%. Dấu hiệu vôi hóa nội mạc chiếm 40% v

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×