Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khi có sự đồng ý của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Các số liệu được xỷ lý khoa học, khách quan, trung thực và cẩn thận.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khi có sự đồng ý của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Các số liệu được xỷ lý khoa học, khách quan, trung thực và cẩn thận.

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



nhà bệnh nhân. Các số liệu được xỷ lý khoa học, khách quan, trung thực và

cẩn thận.

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nghi tách ĐMC



Khám lâm sàng



Chụp CLVT 64 dãy

ỏ BV Việt Đức



Chụp CLVT bv Bạch mai hay

BV Đại học Y HN



Chẩn đốn TĐMC



Thu thập các thơng tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu.



36



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Qua nghiên cứu 35 đối tượng từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 7 năm

2017 phù hợp các tiêu chuẩn lựa chọn, chúng tôi đã thu thập đầy đủ thông tin

cần thiết. Sau khi phân tích số liệu chúng tơi thu được kết quả như sau:

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU



3.1.1. Phân bố theo tuổi



%

50



40



40

30



26



23



20



11



10

0



<50



51-60



61-70



>70



Nhóm tuổi



Biểu đồ 3.1. Phân bớ bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét:

Tuổi trung bình của nhóm đổi tượng nghiên cứu là 56,6 ± 12,6, nhỏ tuổi nhất

là 25, lớn tuổi nhất là 91. Nhóm tuổi 51-60 tuổi chiếm chiếm tỉ lệ cao nhất

40% (14/35). Nhóm tuổi ít gặp nhất >70 tuổi chiếm 11% (4/35). Nhóm < 50

tuổi tương đương nhóm tuổi từ 61 – 70 trong đó có 2 bệnh kiểu hình Marfan.

Bệnh nhân kiểu hình Marfan có tuổi trung bình thấp hơn 34,3.



37



3.1.2. Phân bố theo giới

29



Nam

Nữ

71



Biểu đồ 3.2. Phân bớ theo giới tính

Nhận xét:

Trong nhóm nghiên cứu, số bệnh nhân nam chiếm tỉ lệ 71% (25/35), bệnh nhân

nữ chiếm tỉ lệ 29% (10/35). Nam cao hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 2,4:1 .

3.1.3. Lý do vào viện

Bảng 3.1. Lý do vào viện của nhóm đối tượng nghiên cứu

Lý do vào viện

Đau ngực

Đau bụng

Tình cờ

Nhận xét:



Số bệnh nhân (n)

26

6

3



%(n=35)

74,3

17,6

8,5



Lý do vào viện của nhóm bệnh nhân nghiên cứu chủ yếu là do đau ngực

chiếm 74,3%, đau bụng chiếm 17,6%, có 3 bệnh nhân chiếm 8,5% là tình cờ

phát hiện tách động mạch chủ khi khám sức khỏe định kỳ.



38



3.1.4. Triệu chứng lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng

Đau ngực

Đau bụng

Khó thở

Chèn ép tim cấp

Tăng HA

Tiếng thổi hở van ĐMC

Nhận xét:



Số bệnh nhân (n)

26

7

3

1

23

6



%(n=35)

74,3

20

8,6

2,9

65,7

17,1



Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất khi vào viện là đau ngực chiếm 74%.

Ngoài ra, các lý do khác như đau bụng chiếm 20% do tách ĐMC ngực thường

lan xuống ĐMC bụng. Có 3 bệnh nhân vào viện trong tình trạng khó thở trong

có có 1 bệnh nhân có chèn ép tim cấp. Huyết áp lúc vào viện của bệnh nhân

thường gặp tăng huyết áp chiếm khoảng 65,7%. Hở van động mạch chủ gặp

thường chỉ gặp ở bệnh nhân tách type A, mức độ nhẹ và vừa, do đó chỉ có 17%

nghe được tiếng thổi trên lâm sàng, khi có hở van nhiều và nặng.

3.1.5. Tiền sử bệnh lý của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3. Tiền sử bệnh lý của nhóm đối tượng nghiên cứu

Tiền sử



Số bệnh nhân (n)



%(n=35)



Tăng huyết áp



25



71,4



Bệnh ĐMC



4



11,4



Hội chứng Marfan



2



5,8



Chấn thương ngực



1



2,9



HIV



1



2,9



Nhận xét:



39



Về tiền sử bệnh lý trong nhóm đối tượng nghiên cứu, hay gặp nhất là tăng

huyết áp, chiếm 71,4%, tăng huyết áp được phát hiện nhưng khơng được kiểm

sốt tốt. Bệnh động mạch chủ có 4 bệnh nhân chiếm 11,4%. Có 2 bệnh nhân

có kiểu hình Marfan chiếm 5,8%. Có 1 bệnh nhân có tiền sử chấn thương

ngực chiếm 2,9% và 1 bệnh nhân có tiền sử HIV.

3.1.6. Thời gian khởi phát

Bảng 3.4. Thời gian khởi phát bệnh

Thời gian khởi phát



Số bệnh nhân (n)



%(n=35)



Cấp tính



26



74,3



Mạn tính



9



27,3



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tơi các bệnh nhân tách động mạch chủ đa phần

có diễn biến cấp tính chiếm 74,3%, có 27,3% diễn biến mạn tính.

3.2. KẾT QUẢ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY



3.2.1.Đặc điểm hình ảnh tách ĐMC trên CLVT

Các thể trong tách ĐMC

Bảng 3.5. Thể tách động mạch chủ

Tách ĐMC



Số bệnh nhân (n=35)



%



Có vách nội mạc



30



85,7



Máu tụ trong thành



5



14,3



40



Nhận xét:

Trong nhóm đối tượng nghiên cứu đa phần gặp tách động mạch chủ thể kinh điển

với vách nội mạc chiếm 85,7%, số bệnh nhân thể máu tụ trong thành chiếm

14,3%.

Phối hợp giữa tách động mạch chủ và phình ĐMC

Bảng 3.6. Phối hợp tách ĐMC và phình động mạch chủ

Phình



Phình



Khơng phình



Thể tách



n



%



n



%



Vách nội mạch



14



40



16



45,7



Thể máu tụ trong thành



2



5,7



3



8,6



Tổng



16



45,7



19



54,3



Nhận xét:

Tách động mạch chủ có thể kèm phình động mạch chủ, phình động mạch chủ

thường gặp ở thể kinh điển có vách nội mạc chiếm 40%, thể máu tụ trong

thành chiếm tỉ lệ thấp 5,7%.

Dấu hiệu tách ĐMC thể vách nội mạc

Bảng 3.7. Dấu hiệu tách ĐMC thể vách nội mạc

Dấu hiệu



Số bệnh nhân (n=30)



%



Vách nội mạc



30



100



Lồng nội mạc



5



17



Vơi hóa trong lòng mạch



12



40



Nhận xét:

Trong thể tách ĐMC thể kinh điển, dấu hiệu có vách nội mạc chiếm 100%,

dấu hiệu lồng nội mạc ít gặp 17%, dấu hiệu vơi hóa trong lòng mạch chiếm

40%.



41



Hình 3.1 Dấu hiệu vơi hóa trong lòng ĐMC

BN Nguyễn Thị R, nữ 61 tuổi, MHS 25379

Dấu hiệu tách ĐMC thể máu tụ trong thành

Bảng 3.8. Dấu hiệu tách ĐMC thể máu tụ trong thành

Dấu hiệu



Số bệnh nhân (n=5)



%



Tăng tỉ trọng hình liềm



5



100



Thành dày >7mm



5



100



Vơi hóa nội mạc



2



40



Ổ lt trong thành



4



80



Nhận xét:

Trong chẩn đốn tách ĐMC thể máu tụ trong thành, dấu hiệu tăng tỉ trọng

hình liềm dọc theo thành ĐMC thì trước tiêm chiếm 100% thể cấp. Dấu hiệu

dày thành ĐMC >7mm, hay gặp ở tất cả trong nhóm nghiên cứu chiếm

100%. Dấu hiệu vơi hóa nội mạc chiếm 40% và ổ lt trong thành chiếm

80%.



42



Hình 3.2. Tách ĐMC thể máu tụ trong thành: dấu hiệu tăng tỉ trọng hình liềm dọc

theo thành động mạch, dấu hiệu vơi hóa lệch tâm trong lòng ĐMC ngực.

BN Nguyễn Phước X, nam 64 tuổi, MHS: 4495

Dấu hiệu phân biệt lòng thật và lòng giả

Bảng 3.9. Dấu hiệu nhận biệt lòng thật/ lòng giả TĐMC thể kinh điển

Dấu hiệu



Số bệnh nhân



% (n=30)



ĐK lòng giả>lòng thật



25



83,3



Ngấm thuốc lòng giả kém



28



93,3



Huyết khối lòng giả



21



70



Vạt vơi hóa lệch tâm



12



40



Mỏ chim



30



100



Mạng nhện



8



26,7



Mercedes Ben



3



10



Nhận xét:

Trên hình ảnh CLVT tách ĐMC kinh thể điển dấu hiệu đường kính lòng giả

lớn hơn lòng thật gặp ở hầu hết các trường hợp, có 25 bệnh nhân trong nhóm

nghiên cứu, chiếm 83,3%, dấu hiệu ngấm thuốc kém của lòng giả chiếm

93,3%, dấu hiệu mỏ chim gặp trong tất cả các trường hợp, dấu hiệu vạt vôi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khi có sự đồng ý của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Các số liệu được xỷ lý khoa học, khách quan, trung thực và cẩn thận.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×