Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sự khác biệt giữa các tỷ lệ không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% do p = > 0,05 (Bảng 3.34).

Sự khác biệt giữa các tỷ lệ không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% do p = > 0,05 (Bảng 3.34).

Tải bản đầy đủ - 0trang

96



Kết quả kiểm sốt GM lúc đói và HbA1c, mức tốt và chấp nhận ở BN có

thực hiện chế độ ăn là 51% và 71%; cao hơn so với nhóm BN không thực

hiện chế độ ăn là 0% và 11,1%.

Sự khác biệt giữa các tỷ lệ có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99% do p =

0,00 < 0,05. Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng

[40] (2010), Đào Bích Hường [41] (2014), Nguyễn Thị Thu Hằng [45] (2015).

Kết quả phân tích cho thấy nhóm BN tn thủ chế độ ăn ĐTĐ thì kiểm

soát GM cao gấp 19,56 lần (OR = 19,56) so với nhóm BN khơng thực hiện

chế độ ăn ĐTĐ (bảng 3.35)

4.3.11. Liên quan kiểm soát glucose máu với thực hiện chế độ tập

luyện

Trong nghiên cứu của chúng tơi kiểm sốt GM lúc đói và HbA1c, mức

tốt và chấp nhận ở BN có thực hiện chế độ luyện tập là 52,9% và 73%; cao

hơn so với nhóm BN khơng thực hiện chế độ luyện tập là 0% và 12,5%.

Sự khác biệt giữa các tỷ lệ có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99% do p

= 0,00 < 0,05.

Kết quả phân tích cho thấy nhóm BN có thực hiện chế độ luyện tập thì

kiểm sốt HbA1c cao gấp 18,9 lần (OR = 18,9) so với nhóm BN khơng thực

hiện chế độ luyện tập (bảng 3.36)

Điều trị bằng chế độ ăn và chế độ tập luyện là 2 biện pháp điều trị

phối hợp cơ bản trong suốt liệu trình điều trị với biện pháp dùng thuốc. Chế

độ này phải thực hiện thường xuyên mang lại hiệu quả trong điều trị BN

ĐTĐ. Kết quả cũng phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả khác: Tạ

Văn Bình [36] (2006), Hồng Trung Vinh [50] (2007), Nguyễn Thị Thúy

Hằng [40] (2010), Đào Bích Hường [41] (2014), Nguyễn Thị Thu Hằng

[45] (2015).



97



4.3.12. Liên quan kiểm soát glucose máu với phác đồ điều trị đái tháo

đường typ 2

Kết quả kiểm sốt GM lúc đói, mức tốt và chấp nhận ở BN chỉ sử dụng

thuốc viên là cao nhất (25,4% và 26,4%), cao hơn so với nhóm BN chỉ dùng

insulin (24,2% và 13,6%) và nhóm BN dùng phối hợp cả thuốc viên và insulin

(14,9% và 12,8%). Sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Kết quả kiểm soát HbA1c, mức tốt và mức độ chấp nhận ở nhóm BN chỉ

dùng thuốc viên là cao nhất (43,1% và 31,8%), cao hơn so với nhóm BN chỉ

dùng insulin (21,2% và 31,8%) và cao hơn nhóm BN sử dụng kết hợp cả

thuốc viên và insulin (10,6% và 22,3%). Sự khác biệt giữa các tỉ lệ có ý nghĩa

thống kê với độ tin cậy 99,9% (p = 0,001 < 0,05); (bảng 3.12).

Kết quả kiểm soát GM lúc đói, mức tốt và chấp nhận ở nhóm BN điều trị

thuốc ĐTĐ thường xuyên là 55,7%; cao hơn so với tỷ lệ ở nhóm BN điều trị

thuốc ĐTĐ khơng thường xuyên là 0%. Sự khác biệt giữa các tỷ lệ có ý nghĩa

thống kê với độ tin cậy 99% (p = 0,00 < 0,05) (bảng 3.37).

Kết quả kiểm soát HbA1c, mức tốt và chấp nhận ở nhóm BN điều trị

thuốc ĐTĐ thường xuyên là 75,3%; cao hơn so với tỷ lệ ở nhóm BN điều trị

thuốc ĐTĐ khơng thường xuyên là 16,7%. Sự khác biệt giữa các tỷ lệ có ý

nghĩa thống kê với độ tin cậy 99% (p = 0,00 < 0,05) (bảng 3.37).

Kết quả phân tích cho thấy nhóm BN điều trị thuốc ĐTĐ thường xun

thì kiểm soát HbA1c cao gấp 15,3 lần (OR = 15,3) so với nhóm BN điều trị

thuốc ĐTĐ khơng thường xun (bảng 3.37).

4.3.13. Liên quan kiểm soát glucose máu với tuân thủ chế độ điều trị

đái tháo đường typ 2

Kết quả kiểm sốt GM lúc đói, mức tốt và chấp nhận ở nhóm BN có tuân

thủ chế độ điều trị là 55,7%, cao hơn so với nhóm BN khơng tn thủ điều trị



98



0%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99,9% (p = 0,00 < 0,05)

(Bảng 3.38).

Kết quả kiểm soát HbA1c, mức tốt và chấp nhận ở nhóm BN có tuân thủ

điều trị là 75,3%; cao hơn so với nhóm BN khơng tn thủ điều trị 16,7%. Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99,9% (p = 0,00 < 0,05); (bảng

3.38).

Kết quả phân tích cho thấy nhóm BN có tn thủ điều trị thì kiểm sốt

HbA1c cao gấp 15,27 lần (OR = 15,27) so với nhóm BN khơng tn thủ điều

trị (bảng 3.38)

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự liên quan chặt chẽ giữa việc kiểm sốt

GM lúc đói và HbA1c với chế độ tuân thủ điều trị. Tuân thủ chế độ điều trị

cho kết quả kiểm soát GM máu cao trong điều trị BN ĐTĐ.



99



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 550 BN cao tuổi ĐTĐ typ 2 tại Khoa khám bệnh Bệnh

viện Xanh Pôn thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 8/2017, chúng tôi rút ra

kết luận sau:

1.



Thực trạng kiểm soát glucose máu của nhóm



bệnh nhân nghiên cứu:

- Kiểm sốt glucose máu lúc đói: tỷ lệ đạt được mục tiêu kiểm soát tốt,

chấp nhận, kém tương ứng: 23,5%, 22,5%, 54,0% .

- HbA1c: tỷ lệ đạt được mục tiêu kiểm soát tốt, chấp nhận, kém tương

ứng: 34,9%, 30,2%, 34,9%.

- Tỷ lệ hạ glucose máu lúc đói là 21,1%.

- Kết quả kiểm sốt glucose máu lúc đói và HbA1c của 157 BN được

theo dõi ĐMMM tại nhà (lần lượt): tốt, chấp nhận là 86%, kém là 14% và tốt,

chấp nhận là 89,2%, kém là 10,8%.

2. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ và mối liên quan với kiểm sốt

glucose máu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu:

- Liên quan giữa kiểm sốt glucose máu lúc đói và HbA1c với BMI:

Tỷ lệ kiểm soát tốt, chấp nhận glucose máu lúc đói của nhóm có BMI <

23 là 79,6%; cao hơn nhóm có BMI ≥ 23 là 25,9%; sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê.

Tỷ lệ kiểm sốt tốt, chấp nhận HbA1c của nhóm có BMI < 23 là 84%;

cao hơn nhóm có BMI ≥ 23 là 53,8%; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

- Liên quan giữa kiểm sốt glucose máu lúc đói, và HbA1c với huyết áp:

Tỷ lệ kiểm soát tốt, chấp nhận glucose máu lúc đói của nhóm khơng tăng

huyết áp, cao hơn nhóm có tăng huyết áp là 9,6%; sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê.



100



Tỷ lệ kiểm soát tốt, chấp nhận HbA1c của nhóm khơng tăng huyết áp,

cao hơn nhóm có tăng huyết áp là 30,4%; sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê;.

- Kết quả kiểm sốt chung rối loạn chuyển hóa lipid máu:

Các chỉ số được kiểm soát tốt là cholesterol: 31,5%; triglycerid: 40,4%;

HDL-C: 68,2%; LDL-C: 31,5%. Trong các yếu tố trên thì kiểm sốt chỉ số

HDL-C ở mức kém có tỷ lệ thấp nhất: 8,2%; kiểm soát cholesterol ở mức kém

có tỷ lệ cao nhất: 44,4%.

- - Liên quan giữa kiểm sốt glucose máu lúc đói và HbA1c với hội

chứng chuyển hóa theo ATP III:

Tỷ lệ kiểm sốt tốt, chấp nhận glucose máu lúc đói của nhóm khơng có

hội chứng chuyển hóa là 48,6%; cao hơn nhóm có hội chứng chuyển hóa là

15,9%; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Tỷ lệ kiểm sốt tốt, chấp nhận HbA1c của nhóm khơng có hội chứng

chuyển hóa là 66,4%; cao hơn nhóm có hội chứng chuyển hóa là 50%; sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê.



101



KIẾN NGHỊ



1. Mơ hình quản lý theo dõi ngoại trú cho bệnh nhân đái tháo đường typ

2 đã cho những kết quả ban đầu khả quan, tuy nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa

nhằm mục tiêu kiểm soát tốt các chỉ số làm giảm tỷ lệ gia tăng biến chứng các

cơ quan đích.

2. Cần nhân rộng mơ hình hoạt động: " "”Câu lạc bộ cho bệnh nhân đái

tháo đường"g"“ nhằm nâng cao kiến thức và tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Hội Nội tiết và Đái tháo đườngViêt Nam (2009), Khuyến cáo về bệnh đái

tháo đường, tr 94.



2.



Cho Nam Han, Whiting D., Guariguata L., et al (2013), The sixth

edition of the IDF Diabetes Atlas, International Diabetes Federation

Committee, Sixth edition, 11-37.



3.



IDF Clinical Guideline Task Force (2005), Global Guideline for typ 2

diabetes. Brussel: international Diabetes Federaation, 66-70.



4.



The ADVANCE Collaboration Group (2008), Intensive blood glucose

control and vascular outcome in patient with typ diabetes, New

England journal of medicine, (358), 2545- 2559.



5.



Diabcare – Asia (2003), A survey – Study on Diabetes Manageenzymt

Complication Status in Asian Countries, Vietnam, 43- 45.



6.



American



Diabetes Association



(2007)



Clinical



Practice



and



recomenzymdation, Diabetes care 3, (Su 1), S1-S22.

7.



United Kingdom Diabetes Study (UKPDS) Group (2003), Glycemia

control with diet, sulfonylurea, metformin or insulin in patient typ 2

diabetes mellitus: Progressive requireenzymt for multiple therapies

(UKPDS 49), JAMA, 282-289.



8.



United



Kingdom



Diabetes



Study



(UKPDS)



Group



(2005)



Association of glycemia with macrovascular and microvascular

complication of typ 2 diabetes (UKPDS 35) prospective observation

studty, BMJ (21), 405-412.

9.



Cruickshank K, Christopher B, (2003), The epidemiology of diabetes

complication and the relationship to blood glucose control, Textbook of

Diabetes, Third Edition (2) , 307, 314.



10.



International Diabetes Federation (2006) 1st IDFMulti Disciplinary Care

and Education program for health professionals, Hanoi, Sep, 22-29.



11.



The World Health Organization Office for Western Pacific; The Report

International Federation, Western Pacific Region (2005), The Western

Pacific Declaration on Diabetes.



12.



Nguyễn Huy Cường - Tạ Văn Bình - Trần Đức Thọ (2004), Tỷ lệ đái tháo

đường và giảm glucose ở khu vực Hà Nội lứa tuổi trên 15, tr 488-489.



13.



Bệnh viện nội tiết, Dự án hợp tác Việt Nam- Nhật Bản, Tạ Văn Bình

(2006), Nghiên cứu bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viện Nội tiết

trung ương, NXB Y học Hà Nội, 356- 358.



14.



Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương (2014) Kết quả hoạt động điều tra lập

bản đồ dịch tễ học bệnh đái tháo đường tồn quốc năm 2012 và xây

dựng bộ cơng cụ đánh giá mức độ nguy cơ mắc của bệnh đái tháo

đường dành cho người Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị khoa học về Nội tiết

và chuyển hóa tồn quốc lần thứ 7, Hà Nội, 23.



15.



Đỗ Trung Quân (2007), Sinh bệnh học đái tháo đường, Đái tháo đường

và điều trị, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 7-17, 75-88.



16.



Tạ Văn Bình (2009), Mục tiêu điều trị đái tháo đường, khuyến cáo về

bệnh đái tháo đường, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, NXB

Y Học 93 - 94.



17.



ADA. I.Classification and Diagnoosis Diabetes Care (2014); 37

(suppl): S 14. Table 2.



18.



Jonh C.Pickup, gareth William (2005), Textbook of diabetes chapter

from the third edition. Black well publishing Ltd, 243-246



19.



Thái Hồng Quang (2012). Thực hành lâm sàng bệnh đái tháo đường,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



20.



Steno Diabetes center (2003), Intensive, multiplerisk factor intervention

in patients with typ 2 diabetes at high risk cuts cardiovascular event by

half , Steno 2 Study.



21.



Stratton IM, Adler AI, W Neil HA et al (2000). Association of

glycaemia with macrovascular and microvascular complications of typ

2 diabetes (UKPDS 35): prospective obvervational study, BMJ. 321(6),

405-412.



22.



Marlene Busko (2016), Eye Benefits Last 4 Years Past Tight Glucose

Control: ACCORDION, American Diabetes Association (ADA) 76th

Scientific Sessions June 13.



22.



ADA, Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders. 5Th Ed. 2009.

2009.



23.



Booya F.et al (2005). Potential risk factors for diabetic neuropathy: a

case control study, BMC Neurology, 5, pp.24.



24.



Buse J. B., Polonsky K. S., Burant C. F. (2008), Typ 2 diabetes

mellitus, Williams textbook of Endocrinology, 11th edition, Saunders.



25.



L,Whiting D.R, Hambleton I, (2014), Global estimates of diabetes

prevalence for 2013 and projections for 2035, Diabetes Research and

Clinical Practice, Volume 103, Issue 2, 137–149.



26.



Hasslacher C (2006), Hypertension as a risk factor in typ 2 diabetes

mellitus J. Diabcomp, 90-92.



27.



Alvin C. Power (2009), Dyslipidemia and diabetes mellitus, Harrison

´s principles of internal medicine II, 2152- 2180.



28.



Joslin’ s book (2006), Dislipidemia in diabetes mellitus, 235-237.



29.



Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị bệnh Nội tiết – chuyển

hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30

tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế), NXBYH, Hà Nội,

2015, 173-205.



30.



American Diabetes Association (2012). Standards of medical Care in

Diabetes - 2013. Diabetes Care, 36 (1), 11 - 66.



31.



Ataru Taniguchi, Mitsuo Fukushima (2008), The role of body mass

index and triglycerid level in indetifying in insulin resistan variant in

typ 2 diabetes mellitus, Metabolism, Vol 49, No 8.



32.



Hội Nội Tiết và Đái tháo đường Việt Nam (2013). Hướng dẫn chẩn

đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 chưa có biến chứng - 2013, Tạp chí hội

nghị Hội Nội Tiết và Đái tháo đường TP Hồ Chí Minh mở rộng lần thứ



33.



VII - 2013, tr.72-85.

Perk J, De Backer G, Gohlke H et al (2012). European Guidelines on

cardiovascular disease prevention in clinical practice. The fifth Joint

Task Force of the European Society of Cardiology and other societies

on cardiovascular disease prevention in clinical practice, Eur Heart J.

33(13), 1635-701.



34.



Cintia Cercato Marcio(2004), Systemic hypertension, diabetes mellitus

and dislipidemia and body mass index evaluation Brazian population,

Rev. Hosp. Clin. Med. S Paulo. Vol 9.2004.



35.



Nguyễn Huy Cường, Nguyễn Quang Bảy, Trần Đức Thọ, Tạ Văn Bình

(2003), Nghiên cứu dịch tễ bệnh đái tháo đường và giảm dung nạp

glucose máu ở khu vực Hà Nội, Hội nghị khoa học toàn quốc lần 2 của

Hội nội tiết Đái tháo đường Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 19-24.



36.



Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2004), Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa

học , Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết chuyển hóa

lần thứ 2, 250, 251, 289,290.



37.



Trần Hữu Dàng (1996), Nghiên cứu bệnh đái tháo đường ở Huế trên

đối tượng 15 tuổi trở lên, phương pháp chẩn đoán hữu hiệu và phòng

ngừa, Luận án phó tiến sỹ khoa học Y Dược, Đại học Y Hà nội.



38.



Nguyễn Thy Khuê (2003), Nội tiết học đại cương , Nhà xuất bản y học;

tr 409- 428.



39.



Tạ Văn Bình - Nguyễn Thanh Hà (2004), Nghiên cứu ảnh hưởng thói

quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh nhân đái tháo đường, Kỷ yếu toàn

văn hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa,

Nhà xuất bản y học, 275, 277.



40.



Nguyễn Khoa Diệu Vân (2006), Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều

trị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở

bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới phát hiện, luận án tiến sỹ trường đại

học Y Hà Nội.



41.



Hồng Trung Vinh (2007), Nghiên cứu tình trạng kiểm soát đa yếu tố ở

bệnh nhân đái tháo đường typ 2 , Báo cáo toàn văn các đề tài khoa

học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết chuyển hóa

lần thứ 3, 339-344.



42.



Sarah Stark Casagrande, Judith E. Fradkin, Sharon H. Saydah, Keith F.

Rust, and Catherine C. Cowie (2013). The Prevalence of Meeting A1c,

Blood Pressure, and LDL Goals Among People With Diabetes, 19882000, Diabetes care. 36(8). 2271-2279.



43.



Phạm Thị Hồng Hoa (2010), Nghiên cứu kết quả kiểm soát một số chỉ số

lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

được quản lý điều trị ngoại trú, Luận án tiến sỹ y học, Học viện quân Y.



44.



Nguyễn Thị Thý Hằng (2010), Nghiên cứu rối loạn Lipid máu và tình

hình kiểm sốt glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị

ngoại trú tại Bệnh viện Xanh – Pôn, Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Y

Hà Nội.



45.



Nguyễn Thị Ngọc Lan, Bùi Nguyên Kiểm, Trịnh Xuân Tráng (2012),

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo

đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện A Thái Ngun, Tạp chí

KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 89(01)/1: 82 – 88.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự khác biệt giữa các tỷ lệ không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% do p = > 0,05 (Bảng 3.34).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×