Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bng 3.7: Giỏ tr trung bỡnh cỏc ch s lipid mỏu mỏu hai gii

Bng 3.7: Giỏ tr trung bỡnh cỏc ch s lipid mỏu mỏu hai gii

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



3.2.3.2. Theo tuổi



0



5



10



cholesterol toàn phần



15



 Tương quan giữa Cholesterol toàn phần và tuổi



20



40



60



tuổi



80



100



Biểu đồ 3.13: Tương quan giữa nồng độ Cholesterol toàn phần và tuổi

Chỉ số tương quan r = -0,1383 (spearman) với p<0,05

Nhận xét: Có tương quan giữa nồng độ Cholesterol tồn phần và tuổi:

tuổi càng cao thì Cholesterol tồn phần có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mức

độ tương quan yếu với chỉ số tương quan r= - 0,1383.



0



2



4



LDL - C



6



8



 Tương quan giữa LDL- C và tuổi



Biểu đồ 3.14: Tương quan giữa nồng độ LDL – C và tuổi

Chỉ số tương quan r= -0,08 với p>0,05; không có mối tương quan giữa

nồng độ LDL – C và tuổi.



50



0



1



HDL - C

2



3



4



 Tương quan giữa nồng độ HDL – C và tuổi



20



40



60



Tuổi



80



100



0



5



Triglycerid



10



15



Biểu đồ 3.15: Tương quan giữa nồng độ HDL – C và tuổi

Chỉ số tương quan r = 0,0436 với p>0,05; khơng có mối tương quan giữa

HDL – C và tuổi.

 Tương quan giữa Triglycerid và tuổi



20



40



60



Tuổi



80



100



Biểu đồ 3.16: Tương quan giữa nồng độ Triglycerid và tuổi

Nhận xét:

Chỉ số tương quan r = -0,2243 (spearman) với p<0,05 cho thấy có mối

tương quan giữa nồng độ Triglycerid và tuổi: tuổi càng cao thì nồng độ

Triglycerid có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mức độ tương quan yếu.



51



3.2.3.3. Theo BMI

Bảng 3.8: Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo BMI

Tăng TC Tăng LDL – C Giảm HDL – C Tăng Triglycerid

<18



18 – 23



>23



Tổng

p



0



0



8



1



(0%)



(0%)



(88,9%)



(11,1%)



18



14



45



15



(27,7%)



(21,5%)



(69,2%)



(23,1%)



20



13



43



17



(38,5%)



(25%)



(82,7%)



(32,7%)



38



27



96



33



(30,2%)



(21,4%)



(76,2%)



(26,9%)



<0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Nhận xét:

- Ở nhóm bệnh nhân có BMI dưới 18, khơng gặp trường hợp nào tăng

Cholesterol tồn phần và tăng LDL – C. Trong nhóm này, loại rối loạn lipid

gặp chủ yếu là giảm HDL – C (88,9%).

- Ở nhóm bệnh nhân BMI trên 23, loại rối loạn lipid máu gặp nhiều nhất

là giảm HDL – C và tăng Cholesterol tồn phần (82,7% và 38,5%).

- So sánh 3 nhóm bệnh nhân, chúng ta thấy BMI càng cao thì gặp tỷ lệ

tăng Cholesterol toàn phần càng cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p<0,05.



52



3.2.3.4. Theo yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành

Bảng 3.9: Trung bình các chỉ số lipid máu theo yếu tố nguy cơ của bệnh

mạch vành

Cholesterol

toàn phần



Tiền sử



Hút thuốc





THA



ĐTĐ



(  sd)



Khơn

g

p



Khơn

g

p



Khơn

g

p



LDL – C



HDL – C



(  sd)



(  sd)



(mmol/l)



(mmol/l)



Triglyceri

d

(  sd)



(mmol/l)

4,49  1,12



2,56  0,86 1,11  0,37



(mmol/l)

1,8  1,4



4,49  1,18



2,65  1,0 1,10  0,32



1,8  1,2



>0,05

4,52  1,16



>0,05

2,66  0,93



>0,05

1,1  0,32



>0,05

1,83  1,27



4,38  1,15



2,58  0,96



1,1  0,37



1,78  1,34



>0,05

4,6  1,19



>0,05

>0,05

>0,05

2,74  1,05 1,02  0,30 2,03  1,66



4,42  1,15



2,6  0,93



>0,05



>0,05



1,12  0,35 1,76  1,23

<0,05



<0,05



Nhận xét:

Khi so sánh trung bình các chỉ số lipid máu giữa các nhóm có và khơng

có yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành, chúng ta thấy:

- So sánh giữa nhóm có và khơng có tiền sử đái tháo đường: có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê về trung bình nồng độ HDL – C và Triglycerid giữa

hai nhóm (Nồng độ HDL – C ở nhóm có tiền sử đái tháo đường cao thấp hơn

ở nhóm khơng có đái tháo đường, nồng độ Triglycerid ở nhóm có đái tháo

đường cao hơn nhóm khơng có đái tháo đường).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bng 3.7: Giỏ tr trung bỡnh cỏc ch s lipid mỏu mỏu hai gii

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×