Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bng 3.4: Phõn b theo s lng nhỏnh ng mch vnh tn thng

Bng 3.4: Phõn b theo s lng nhỏnh ng mch vnh tn thng

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



43



3.1.6. Điều trị



2.58



28.1khoa đơn thuần

Nội

PCI

Tiêu sợi huyết +

PCI



69.33



Biểu đồ 3.10: Phân bố theo phương pháp điều trị

Nhận xét:

Biểu đồ 3.10 cho chúng ta thấy tỷ lệ các phương pháp điều trị cho bệnh

nhân NMCT cấp có ST chênh lên tại Viện Tim mạch Việt Nam từ năm 2015 –

2017 như sau:

- Phần lớn bệnh nhân được chụp và can thiệp động mạch vành qua da,

chiếm 69,33%.

- Có 28,1% bệnh nhân được điều trị nội khoa đơn thuần.

- Có 21 bệnh nhân (chiếm 2,58%) được điều trị bằng tiêu sơị huyết ở

bệnh viện tuyến cơ sở, sau đó chuyển lên Viện Tim mạch Việt Nam để làm

can thiệp động mạch vành qua da.

- Khơng có bệnh nhân nào được điều trị bằng phẫu thuật bắc cầu nối

chủ vành.



44



3.1.7. Kết quả điều trị nội trú



Ổn định ra viện

Tử vong/ nặng xin về



Biểu đồ 3.11: Kết quả điều trị nội trú

Nhận xét:

Trong 3 năm từ 2015 – 2017, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị ổn định và ra viện

là 91,7%. Có 66 bệnh nhân (chiếm 8,3%) tử vong nội viện hoặc nặng xin về.

3.2. Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên

3.2.1. Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid

máu theo NCEP – ATP III. Qua nghiên cứu, chúng tôi thu được tỷ lệ bệnh nhân

NMCT cấp có ST chênh lên có tình trạng rối loạn lipid máu như sau:



45



Bảng 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu



n



%



≥ 5,2



129



20,77



< 5,2



492



79,23



≥ 2,3



122



19,65



< 2,3



499



80,35



HDL – C



≤1,2



415



66,83



(mmol/l)



> 1,2



206



33,17



LDL – C



≥ 3,4



105



16,91



(mmol/l)



< 3,4



516



83,09



RLCH lipid







493



79,39



chung



Khơng



128



20,61



TC (mmol/l)

TG (mmol/l)



Nhận xét:

Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi, tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất một trong

các loại rối loạn lipid máu là rất cao, chiếm 79,39% số bệnh nhân. Trong đó,

tỷ lệ bệnh nhân giảm HDL – C là cao nhất (66,83%). Tỷ lệ bệnh nhân có tăng

Cholesterol tồn phần, LDL – C, Triglycerid cũng ở mức khá cao, theo thứ tự

tương ứng 20,77%, 16,91%, 19,65%.



46



3.2.2. Phân loại rối loạn lipid máu theo De Gennes

Bảng 3.6: Phân loại rối loạn lipid máu theo De Gennes

n



%



Tăng Cholesterol đơn thuần



277



56,19



Tăng Triglycerid đơn thuần



1



0,2



Tăng lipid máu hỗn hợp



215



43,61



Tổng



493



100



Nhận xét:

Áp dụng phân loại rối loạn chuyển hóa lipid của De Gennes vào nghiên

cứu này, chúng tôi thu được:

- Tăng TC máu đơn thuần (Tỷ lệ TC/TG > 2,5) chiếm phần lớn các trường

hợp : 56,19%

- Tăng Triglycerid đơn thuần (Tỷ lệ TG/TC > 2,5) chỉ thấy ở 1 trường hợp,

chiếm 0,2%.

- Tăng lipid máu hỗn hợp (tăng cả TC và TG, tỷ lệ TC /TG<2,5 ; tỷ lệ

TG/TC<2,5) cũng chiếm số lượng rất lớn: 43,61%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bng 3.4: Phõn b theo s lng nhỏnh ng mch vnh tn thng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×