Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bng 3.3: Mt s c im lõm sng

Bng 3.3: Mt s c im lõm sng

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



viện với tần số tim dưới 60 nhịp/phút, những bệnh nhân này thường là những

bệnh nhân NMCT thành sau dưới.



 Huyết áp tối đa lúc vào viện:



3,5%

26,8%



69,7%



<90 mmHg

>140 mmHg



90-140 mmHg



Biểu đồ 3.5: Huyết áp tối đa lúc vào viện

Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân có huyết áp tối đa lúc vào viện trong giới hạn bình

thường (90 – 140mmHg) chiếm 69,7%. Có khoảng 3,5% bệnh nhân vào viện

trong tình trạng tụt huyết áp, huyết áp tối đa dưới 90mmHg, một trong những

biểu hiện của tình trạng sốc tim.



38



 BMI:



7,3%



43,1%



49,6%



<18

>23



18 - 23



Biểu đồ 3.6: Phân bố BMI

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân NMCT cấp có tình trạng thừa cân (BMI > 23) là khá

cao, chiếm 43,1%. Có 49,6% số bệnh nhân có BMI trong giới hạn bình

thường. Chỉ có 7,3% số bệnh nhân có BMI thấp hơn mức bình thường

(BMI<18).



39



Rale ẩm ở phổi:



11,7%



88,3%







Khơng



Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ có rale ẩm ở phổi

Nhận xét:

Có khoảng 11,7% số bệnh nhân NMCT cấp khi nhập viện thăm khám có

thấy rale ẩm ở phổi, đây là một trong những dấu hiệu của tình trạng suy tim.



40



3.1.5. Một số đặc điểm cận lâm sàng

3.1.5.1. Điện tâm đồ

Định khu vị trí NMCT trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo:



40

35

30

25

20

15

10

5

0

Trước vách



Trước rộng



Thành bên



Thành dưới



Biểu đồ 3.8: Định khu NMCT trên điện tâm đồ

Nhận xét:

NMCT thành trước chiếm phần lớn trong đối tượng nghiên cứu

(68,4%). NMCT thành dưới có tỷ lệ ít hơn (28,9%).

3.1.5.2. Siêu âm tim

Siêu âm tim là thăm dò khơng chảy máu rất quan trọng trong NMCT

cấp có ST chênh lên nhằm đánh giá rối loạn vận động vùng cơ tim, chức năng

tâm thu thất trái (EF Simpson 4 buồng và EF Simpson 2 buồng), và phát hiện

các biến chứng cơ học của NMCT cấp…

Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan tâm đến thông số phân suất tống

máu thất trái (EF) đo bằng phương pháp Simpson.



41



40

35

30

25

20

15

10

5

0

<30%



30 - 40%



40 - 50%



>50%



Biểu đồ 3.9: Phân bố bệnh nhân theo phân suất tống máu thất trái (EF)

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân NMCT có phân suất tống máu thất trái (EF) dưới 50%

rất cao, chiếm 67,3%. Trong đó, bệnh nhân có EF giảm nặng và rất nặng

chiếm tỷ lệ khá cao (19,7% và 7,7%).

3.1.5.3. Kết quả chụp động mạch vành qua da

Bảng 3.4: Phân bố theo số lượng nhánh động mạch vành tổn thương

Tổn thương

ĐMV

n

(%)



1 thân



2 thân



3 thân



Tổng



254



224



136



614



(41,4%



(36,5%



(22,1%



(100%



)



)



)



)



Nhận xét:

Trong 819 đối tượng nghiên cứu, có 614 bệnh nhân được chụp động

mạch vành qua da xét can thiệp. Kết quả tổn thương hẹp có ý nghĩa 1 nhánh

động mạch vành chiếm tỷ lệ cao nhất (41,4%), tổn thương hẹp có ý nghĩa cả 3

nhánh động mạch vành chiếm tỷ lệ thấp nhất (22,1%).



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bng 3.3: Mt s c im lõm sng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×