Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tinh dịch tươi đã được ly giải hoàn toàn hoặc tinh dịch sau lọc rửa sẽ được bổ sung dung dịch Sperm Freeze bằng cách nhỏ từng giọt vào tinh dịch và lắc đều (5 giây/ 1giọt), theo tỉ lệ 0,7 ml/1 ml tinh dịch. Sau đó, để mẫu cân bằng ở nhiệt độ phòng thí ngh

Tinh dịch tươi đã được ly giải hoàn toàn hoặc tinh dịch sau lọc rửa sẽ được bổ sung dung dịch Sperm Freeze bằng cách nhỏ từng giọt vào tinh dịch và lắc đều (5 giây/ 1giọt), theo tỉ lệ 0,7 ml/1 ml tinh dịch. Sau đó, để mẫu cân bằng ở nhiệt độ phòng thí ngh

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



- 5 phút: hạ nhiệt độ -10°C đến -80°C

- 10 phút: hạ nhiệt độ -80°C đến -120°C

- 5 phút: hạ nhiệt độ -120°C đến -196°C

+ Hạ các mẫu bảo quản chìm trong nitơ lỏng

+ Gắn vào các tầng lưu trữ

Lưu trữ: trong bình chứa nitơ lỏng chun dụng

Tan đơng: 1 tháng mẫu nghiên cứu được đưa ra khỏi bình trữ. Để mẫu

vào tủ ấm 37°C trong 10 phút cho mẫu tinh dịch tan hồn tồn. Sau đó

loại bỏ mơi trường bảo quản lạnh bằng cách thêm từ từ 1,5 ml

Ferticult Flushing (5 giây/ 1giọt), ly tâm 1500 vòng/phút trong 5 phút,

hút bỏ dịch nổi để lại 1ml tinh dịch và đánh giá sau rã đơng.

Quy trình nghiên cứu

Tinh dịch tươi



Đánh giá chất

lượng ban đầu



1 ml N1



1 ml N2



Rửa đơn

thuần



1 ml N3



Thang nồng

độ



Đánh giá chất lương sau lọc rửa



26



Bảo quản lạnh sâu bằng máy hạ nhiệt độ Nicool 10



Rã đông và đánh giá chất lượng tinh dịch sau bảo quản

lạnh 1 tháng



27



2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu

 So sánh các chỉ sổ trước và sau lọc rửa: tinh trùng tươi và tinh trùng

sau lọc rửa

 Tỉ lệ tinh trùng di động

 Tỉ lệ tinh trùng di động tiến tới

 Tổng số tinh trùng di động

 Tỉ lệ tinh trùng sống, chết

 Hình thái tinh trùng

 Các tế bào lạ, tinh trùng non

 So sánh các chỉ sổ trước và sau bảo quản giữa hai cách bảo quản: tinh

trùng tươi và tinh trùng sau lọc rửa.

+ Chỉ số CSF di động = x100%

+ Chỉ số CSF di động tiến tới = x 100%

 Chỉ số tinh trùng sống = x100%

 Chỉ số CSF di động tiến tới = x 100%

+ Tổng số tinh trùng di động sau bảo quản lạnh.

2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao chất lượng kỹ thuật

bảo quản lạnh tinh trùng. Nghiên cứu được sự đồng ý của bệnh nhân và không

can thiệp trên bệnh nhân, các mẫu tinh dịch sau nghiên cứu được huỷ. Các

thơng tin hồn tồn được mã hóa và giữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu.



28



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ

Từ tháng đến tháng 10/2016 đến tháng 8/2017, 30 mẫu tinh dịch nghiên

cứu đã được lấy tại phòng xét nghiệm của Trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công

nghệ Mô ghép, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Những mẫu tinh dịch này được

đánh giá dựa theo tiêu chuẩn WHO 2010 và đáp ứng được tiêu chuẩn chọn

mẫu nghiên cứu, được bảo quản lạnh sâu ở nhiệt độ - 196C trong nitơ lỏng

theo 3 phương pháp: bảo quản mẫu tươi, mẫu sau khi rửa đơn thuần và mẫu

sau khi được lọc rửa bằng phương pháp mini thang nồng độ không liên tục.

3.1. Đặc điểm mẫu tinh dịch nghiên cứu

3.1.1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo lứa tuổi

13.30%



20.00%



66.70%



Tuổi ≤ 25



25< Tuổi≤ 35



Tuổi >35



Biều đồ 3.1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo lứa tuổi

Nhóm có độ tuổi 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,7% và nhóm

tuổi > 35 chiếm tỷ lệ thấp nhất. Nhóm độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ lệ 20%. Độ

tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 29,9 5,2, lớn tuổi nhất là 39, bé

nhất là 21. Đây cũng là độ tuổi thường gặp của bệnh nhân đến khám vô sinh.



29



3.1.2. Đặc điểm chung về đại thể

30 mẫu nghiên cứu đều đồng nhất về các đặc điểm đại thể

- Thể tích:  3ml

- Độ ly giải: < 30 phút

- Màu sắc: Trắng sữa, đồng nhất

- pH: 7,2- 7,5

- Độ quánh: Bình thường

3.1.3. Đặc điểm chung về vi thể

Bảng 3.1. Chất lượng tinh dịch của mẫu nghiên cứu (n= 30)

Đặc điểm



Trung bình



Min



Max



11



17



Mật độ (triệu/ml)



(X ± SD)

13,6  1,9



Tỷ lệ sống (%)



75,4  8,2



60



90



PR (%)



29,4  6,2



19



41



PR + NP (%)



49,5  11,7



30



79



1,9  1,2



0



4



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



Mật độ tinh trùng trung bình của mẫu nghiên cứu là 13,6  1,9, trong đó

mẫu có mật độ tinh trùng thấp nhất là11 triệu/ml, cao nhất là 17 triệu/ml.

Trong đấy tỷ lệ tinh trùng sống trung bình là 75,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ

sống thấp nhất là 60%, cao nhất là 90%. Tỷ lệ di động và di động tiến tới có

giá trị trung bình lần lượt là 49,5 và 29,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ di động

thấp nhất là 30%. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường là 1,9  1,2,

trong đó mẫu có tỷ lệ hình thái bình thường cao nhất 4% và thấp nhất là

khơng có tinh trùng bình thường.

3.2. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

đơn thuần và thang nồng độ không liên tục.



30



3.2.1. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

đơn thuần

Bảng 3.2. Chất lượng tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa đơn thuần (n= 30)

Trung bình



Đặc điểm



(X ± SD)



Min



Max



Mật độ (triệu/ml)



14,3  2,8



10,5



24



Tỷ lệ sống (%)



76,4  7,8



62



89



PR (%)



31,2  6,5



20



44



PR + NP (%)



52,0  10,9



34



80



2,0  1,1



0



4



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



Mật độ tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần trung bình 14,3  2,8 (triệu/ml)

dao động trong khoảng từ 10,5 đến 24 triệu/ml. Tỷ lệ tinh trùng sống trung

bình là 76,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ sống thấp nhất là 62%, cao nhất là 89%.

Trong đấy tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới cao nhất trong mẫu nghiên cứu là

44%, nhỏ nhất là 20%, tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trung bình là 31,1  6,5

(%). Quan sát trên tiểu bản nhuộm sống chết bằng eosin, những mẫu tinh dịch

được rửa đơn thuần, thu được tối đa số tinh trùng, khả năng di động của tinh

trùng tăng, tinh tương gần như được loại bỏ hoàn toàn nhưng các vụn tế bào

và tinh trùng chết vẫn còn. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường trung

bình 2,0  1,1(%).



3.2.2. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

bằng phương pháp thang nồng độ

Bảng 3.3. Chất lượng tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa mini thang nồng độ

khơng liên tục (n= 30).

Đặc điểm



Trung bình



Min



Max



31



(X ± SD)

Mật độ (triệu/ml)



5,9  2,1



2



10



Tỷ lệ sống (%)



81,6  8,4



64



97



PR (%)



39,8  8,0



26



60



PR + NP (%)



65,6  7,5



47



79



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



3,4  1,1



1



5



Mật độ tinh trùng sau lọc rửa thang nồng độ trung bình 5,9  2,1

(triệu/ml) dao động trong khoảng từ 2,0 đến 10,0 triệu/ml. Tỷ lệ tinh trùng

sống trung bình là 81,6%, trong đó mẫu có tỷ lệ sống thấp nhất là 64%, cao

nhất là 97%. Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới cao nhất trong mẫu nghiên cứu

là 60%, nhỏ nhất là 26%, tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trung bình là 39,8 

8,0 (%). Quan sát trên tiểu bản nhuộm sống chết bằng eosin, những mẫu tinh

dịch được rửa bằng phương pháp thang nồng độ, khả năng di động của tinh

trùng tăng lên rõ, tinh trùng chết, các vụn tế bào và tinh tương gần như được

loại bỏ hoàn toàn. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường trung bình 3,4 

1,1(%), thấp nhất là 1% và cao nhất là 5%.



3.2.3. So sánh hiệu quả lọc rửa giữa hai phương pháp

Bảng 3.4. Mật độ tinh trùng và tỷ lệ sống sau lọc rửa bằng hai phương

pháp rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).



Mật độ

(triệu/ml)



(X ± SD)



Tươi

(I)

(n= 30)

13,6  1,9



Rửa đơn thuần

(II)

(n= 30)

14,3  2,8



Thang nồng độ

(III)

(n= 30)

5,98  2,1



XMin – XMax



11 – 17



10,5 – 24



2 – 10



Tỷ lệ



(X ± SD)



75,4  8,2



76,4  7,8



81,6 8,4



P

PI, II> 0,05

PI, III < 0,05

PII, III< 0,05

PI, II> 0,05



32



sống (%)



XMin – XMax



60 – 90



62 – 89



PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



64 – 97



Mật độ, tỷ lệ sống của tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần thay đổi không đáng

kể so với trước lọc rửa. Nhưng sự khác biệt quan sát thấy rõ ở nhóm sử dụng

thang nồng độ tuy mật độ giảm nhiều nhưng tỷ lệ tinh trùng sống tinh trùng sau

lọc rửa đều tăng. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

80%

70%

60%



Tỷ lệ(%)



50%

40%

65,6%



30%

49,5%

20%



52,0%



39,8%

31,2%



29,4%

10%

0%



PR.

Tươi (I)



PR +NP

Rửa đơn thuần (II)



Thang nồng độ (III)



PI, II < 0,05; PI, III < 0,05; PII, III < 0,05



Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ tinh trùng di động sau lọc rửa bằng hai phương pháp

rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).

Tỷ lệ % di động và di động tiến tới của tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần

tăng nhẹ so với trước khi lọc rửa. Sự khác biệt cũng quan sát thấy ở nhóm lọc

rửa bằng phương pháp thang nồng độ, tỷ lệ tinh trùng di động và di động tiến

tới đều tăng rõ rệt (p< 0,05).

Bảng 3.5. Tổng số tinh trùng di động sau lọc rửa bằng hai phương pháp

rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).

Tổng số tinh



Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng



trùng di động



(I)



(II)



độ



P



33



(III)



(triệu/ml)



(n= 30)



(n= 30)



(X ± SD)



6,8  2,3



7,5  2,2



(n= 30)

3,95  1,6



XMin – XMax



3,72 – 13,43



4,42 – 12,8



1,34 – 7,2



PI, II> 0,05

PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



Tổng số tinh trùng di động sau lọc rửa đơn thuần tăng không nhiều so

với trước lọc rửa nhưng sự khác biệt này vẫn có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Tuy

nhiên ở mẫu tinh dịch được lọc rửa bằng phương pháp thang nồng độ tổng số

tinh trùng di động sau lọc rửa giảm ½ so với trước lọc rửa (p< 0,05).

Bảng 3.6. Hình thái tinh trùng bình thường sau lọc rửa bằng hai phương

pháp rửa đơn thuần và mini thang nồng độ khơng liên tục (n= 30).

Hình thái



Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng độ



bình thường



(I)



(II)



(III)



P



(%)

(X ± SD)



(n= 30)

1,96  1,2



(n= 30)

2,03  1,1



(n= 30)

3,4  1,1



PI, II> 0,05



XMin – XMax



0–4



0–4



1–5



PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường ở nhóm rửa đơn thuần khơng

khơng thay đổi so với trước lọc rửa. Nhóm được lọc rửa bằng thang nồng độ

tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường (3,4  1,1%) cao hơn so với mẫu ban

đầu chưa được lọc rửa (1,96  1,2%) và nhóm rửa đơn thuần (1,96  1,2). Sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).

3.3. Ảnh hưởng của việc bảo quản lạnh sâu đối với các mẫu tinh trùng.

3.3.1. Chất lượng của mẫu tinh trùng sau bảo quản lạnh.

Bảng 3.7. Chất lượng tinh trùng của 3 nhóm sau bảo quản lạnh (n =30).

Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng độ



X ± SD



X ± SD



X ± SD



(Min – Max)



(Min – Max)



(Min – Max)



34



Mật độ



13,6 ± 2,2



13,4 ±1,98



5,9 ± 2,2



(triệu/ml)

Tỷ lệ sống



(10 – 18)

41,8 ± 13,2



(10 – 17)

38,9 ±13,5



(2 – 10)

21,8 ± 9,9



(%)

PR + NP



(19 – 67)

26,5 ± 10,03



(15 – 67)

21,6 ± 7,9



(7 – 45)

13,4 ± 9,03



(%)



(10 – 48)

14,2 ± 7,3



(6 – 38)

10,4 ± 5,7



(0 – 31)

4,9 ± 5,0



(4 – 29)



(0 – 24)



(0 – 16)



PR (%)



Mật độ tinh trùng sau bảo quản lạnh ở cả 3 nhóm đều thu hồi được tối đa

như trước khi bảo quản. Tỷ lệ tinh trùng sống ở 3 nhóm đều thấp hơn so với

giá trị bình thường của WHO 2010 ( 58%). Tỷ lệ di động trung bình sau

bảo quản ở mẫu tươi hay mẫu được rửa đơn thuần và thang nồng độ đều

thấp hơn so với giá trị bình thường của WHO 2010 (> 40%). Tỷ lệ di động

tiến tới trung bình sau bảo quản lạnh ở mẫu tươi hay mẫu được rửa đơn

thuần và thang nồng độ đều giảm thấp hơn giá trị bình thường của WHO

2010 (> 32%).

3.3.2. Đánh giá mối tương quan giữa một số chỉ số trước bảo quản đến

chất lượng tinh trùng sau bảo quản.

3.3.2.1. Mật độ.



35



20



MẬT ĐỘ (triệ u/ml)



15

f(x) = 0.01x + 13.13

R² = 0.01



10



5



0

10



20



30



40



50



60



70



80



90



100



CSF DI ĐỘNG MẪU TƯƠI (%)



Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa mật độ tinh trùng với chất lượng tinh

trùng sau bảo quản lạnh ở mẫu tươi (n= 30).

Khơng có mối tương quan giữa mật độ tinh trùng trước bảo quản với

chất lượng tinh trùng sau bảo quản lạnh ở những mẫu tươi, với hệ số tương

quan r = 0,074, p> 0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tinh dịch tươi đã được ly giải hoàn toàn hoặc tinh dịch sau lọc rửa sẽ được bổ sung dung dịch Sperm Freeze bằng cách nhỏ từng giọt vào tinh dịch và lắc đều (5 giây/ 1giọt), theo tỉ lệ 0,7 ml/1 ml tinh dịch. Sau đó, để mẫu cân bằng ở nhiệt độ phòng thí ngh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×