Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tổng số tinh trùng di động sau bảo quản lạnh.

+ Tổng số tinh trùng di động sau bảo quản lạnh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ

Từ tháng đến tháng 10/2016 đến tháng 8/2017, 30 mẫu tinh dịch nghiên

cứu đã được lấy tại phòng xét nghiệm của Trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công

nghệ Mô ghép, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Những mẫu tinh dịch này được

đánh giá dựa theo tiêu chuẩn WHO 2010 và đáp ứng được tiêu chuẩn chọn

mẫu nghiên cứu, được bảo quản lạnh sâu ở nhiệt độ - 196C trong nitơ lỏng

theo 3 phương pháp: bảo quản mẫu tươi, mẫu sau khi rửa đơn thuần và mẫu

sau khi được lọc rửa bằng phương pháp mini thang nồng độ không liên tục.

3.1. Đặc điểm mẫu tinh dịch nghiên cứu

3.1.1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo lứa tuổi

13.30%



20.00%



66.70%



Tuổi ≤ 25



25< Tuổi≤ 35



Tuổi >35



Biều đồ 3.1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo lứa tuổi

Nhóm có độ tuổi 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,7% và nhóm

tuổi > 35 chiếm tỷ lệ thấp nhất. Nhóm độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ lệ 20%. Độ

tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 29,9 5,2, lớn tuổi nhất là 39, bé

nhất là 21. Đây cũng là độ tuổi thường gặp của bệnh nhân đến khám vô sinh.



29



3.1.2. Đặc điểm chung về đại thể

30 mẫu nghiên cứu đều đồng nhất về các đặc điểm đại thể

- Thể tích:  3ml

- Độ ly giải: < 30 phút

- Màu sắc: Trắng sữa, đồng nhất

- pH: 7,2- 7,5

- Độ quánh: Bình thường

3.1.3. Đặc điểm chung về vi thể

Bảng 3.1. Chất lượng tinh dịch của mẫu nghiên cứu (n= 30)

Đặc điểm



Trung bình



Min



Max



11



17



Mật độ (triệu/ml)



(X ± SD)

13,6  1,9



Tỷ lệ sống (%)



75,4  8,2



60



90



PR (%)



29,4  6,2



19



41



PR + NP (%)



49,5  11,7



30



79



1,9  1,2



0



4



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



Mật độ tinh trùng trung bình của mẫu nghiên cứu là 13,6  1,9, trong đó

mẫu có mật độ tinh trùng thấp nhất là11 triệu/ml, cao nhất là 17 triệu/ml.

Trong đấy tỷ lệ tinh trùng sống trung bình là 75,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ

sống thấp nhất là 60%, cao nhất là 90%. Tỷ lệ di động và di động tiến tới có

giá trị trung bình lần lượt là 49,5 và 29,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ di động

thấp nhất là 30%. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường là 1,9  1,2,

trong đó mẫu có tỷ lệ hình thái bình thường cao nhất 4% và thấp nhất là

khơng có tinh trùng bình thường.

3.2. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

đơn thuần và thang nồng độ không liên tục.



30



3.2.1. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

đơn thuần

Bảng 3.2. Chất lượng tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa đơn thuần (n= 30)

Trung bình



Đặc điểm



(X ± SD)



Min



Max



Mật độ (triệu/ml)



14,3  2,8



10,5



24



Tỷ lệ sống (%)



76,4  7,8



62



89



PR (%)



31,2  6,5



20



44



PR + NP (%)



52,0  10,9



34



80



2,0  1,1



0



4



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



Mật độ tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần trung bình 14,3  2,8 (triệu/ml)

dao động trong khoảng từ 10,5 đến 24 triệu/ml. Tỷ lệ tinh trùng sống trung

bình là 76,4%, trong đó mẫu có tỷ lệ sống thấp nhất là 62%, cao nhất là 89%.

Trong đấy tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới cao nhất trong mẫu nghiên cứu là

44%, nhỏ nhất là 20%, tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trung bình là 31,1  6,5

(%). Quan sát trên tiểu bản nhuộm sống chết bằng eosin, những mẫu tinh dịch

được rửa đơn thuần, thu được tối đa số tinh trùng, khả năng di động của tinh

trùng tăng, tinh tương gần như được loại bỏ hoàn toàn nhưng các vụn tế bào

và tinh trùng chết vẫn còn. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường trung

bình 2,0  1,1(%).



3.2.2. Chất lượng tinh trùng ở những mẫu tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa

bằng phương pháp thang nồng độ

Bảng 3.3. Chất lượng tinh dịch thiểu tinh sau lọc rửa mini thang nồng độ

không liên tục (n= 30).

Đặc điểm



Trung bình



Min



Max



31



(X ± SD)

Mật độ (triệu/ml)



5,9  2,1



2



10



Tỷ lệ sống (%)



81,6  8,4



64



97



PR (%)



39,8  8,0



26



60



PR + NP (%)



65,6  7,5



47



79



Tỷ lệ hình thái bình thường (%)



3,4  1,1



1



5



Mật độ tinh trùng sau lọc rửa thang nồng độ trung bình 5,9  2,1

(triệu/ml) dao động trong khoảng từ 2,0 đến 10,0 triệu/ml. Tỷ lệ tinh trùng

sống trung bình là 81,6%, trong đó mẫu có tỷ lệ sống thấp nhất là 64%, cao

nhất là 97%. Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới cao nhất trong mẫu nghiên cứu

là 60%, nhỏ nhất là 26%, tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trung bình là 39,8 

8,0 (%). Quan sát trên tiểu bản nhuộm sống chết bằng eosin, những mẫu tinh

dịch được rửa bằng phương pháp thang nồng độ, khả năng di động của tinh

trùng tăng lên rõ, tinh trùng chết, các vụn tế bào và tinh tương gần như được

loại bỏ hồn tồn. Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường trung bình 3,4 

1,1(%), thấp nhất là 1% và cao nhất là 5%.



3.2.3. So sánh hiệu quả lọc rửa giữa hai phương pháp

Bảng 3.4. Mật độ tinh trùng và tỷ lệ sống sau lọc rửa bằng hai phương

pháp rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).



Mật độ

(triệu/ml)



(X ± SD)



Tươi

(I)

(n= 30)

13,6  1,9



Rửa đơn thuần

(II)

(n= 30)

14,3  2,8



Thang nồng độ

(III)

(n= 30)

5,98  2,1



XMin – XMax



11 – 17



10,5 – 24



2 – 10



Tỷ lệ



(X ± SD)



75,4  8,2



76,4  7,8



81,6 8,4



P

PI, II> 0,05

PI, III < 0,05

PII, III< 0,05

PI, II> 0,05



32



sống (%)



XMin – XMax



60 – 90



62 – 89



PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



64 – 97



Mật độ, tỷ lệ sống của tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần thay đổi không đáng

kể so với trước lọc rửa. Nhưng sự khác biệt quan sát thấy rõ ở nhóm sử dụng

thang nồng độ tuy mật độ giảm nhiều nhưng tỷ lệ tinh trùng sống tinh trùng sau

lọc rửa đều tăng. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

80%

70%

60%



Tỷ lệ(%)



50%

40%

65,6%



30%

49,5%

20%



52,0%



39,8%

31,2%



29,4%

10%

0%



PR.

Tươi (I)



PR +NP

Rửa đơn thuần (II)



Thang nồng độ (III)



PI, II < 0,05; PI, III < 0,05; PII, III < 0,05



Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ tinh trùng di động sau lọc rửa bằng hai phương pháp

rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).

Tỷ lệ % di động và di động tiến tới của tinh trùng sau lọc rửa đơn thuần

tăng nhẹ so với trước khi lọc rửa. Sự khác biệt cũng quan sát thấy ở nhóm lọc

rửa bằng phương pháp thang nồng độ, tỷ lệ tinh trùng di động và di động tiến

tới đều tăng rõ rệt (p< 0,05).

Bảng 3.5. Tổng số tinh trùng di động sau lọc rửa bằng hai phương pháp

rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).

Tổng số tinh



Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng



trùng di động



(I)



(II)



độ



P



33



(III)



(triệu/ml)



(n= 30)



(n= 30)



(X ± SD)



6,8  2,3



7,5  2,2



(n= 30)

3,95  1,6



XMin – XMax



3,72 – 13,43



4,42 – 12,8



1,34 – 7,2



PI, II> 0,05

PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



Tổng số tinh trùng di động sau lọc rửa đơn thuần tăng không nhiều so

với trước lọc rửa nhưng sự khác biệt này vẫn có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Tuy

nhiên ở mẫu tinh dịch được lọc rửa bằng phương pháp thang nồng độ tổng số

tinh trùng di động sau lọc rửa giảm ½ so với trước lọc rửa (p< 0,05).

Bảng 3.6. Hình thái tinh trùng bình thường sau lọc rửa bằng hai phương

pháp rửa đơn thuần và mini thang nồng độ không liên tục (n= 30).

Hình thái



Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng độ



bình thường



(I)



(II)



(III)



P



(%)

(X ± SD)



(n= 30)

1,96  1,2



(n= 30)

2,03  1,1



(n= 30)

3,4  1,1



PI, II> 0,05



XMin – XMax



0–4



0–4



1–5



PI, III < 0,05

PII, III< 0,05



Tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường ở nhóm rửa đơn thuần không

không thay đổi so với trước lọc rửa. Nhóm được lọc rửa bằng thang nồng độ

tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường (3,4  1,1%) cao hơn so với mẫu ban

đầu chưa được lọc rửa (1,96  1,2%) và nhóm rửa đơn thuần (1,96  1,2). Sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).

3.3. Ảnh hưởng của việc bảo quản lạnh sâu đối với các mẫu tinh trùng.

3.3.1. Chất lượng của mẫu tinh trùng sau bảo quản lạnh.

Bảng 3.7. Chất lượng tinh trùng của 3 nhóm sau bảo quản lạnh (n =30).

Tươi



Rửa đơn thuần



Thang nồng độ



X ± SD



X ± SD



X ± SD



(Min – Max)



(Min – Max)



(Min – Max)



34



Mật độ



13,6 ± 2,2



13,4 ±1,98



5,9 ± 2,2



(triệu/ml)

Tỷ lệ sống



(10 – 18)

41,8 ± 13,2



(10 – 17)

38,9 ±13,5



(2 – 10)

21,8 ± 9,9



(%)

PR + NP



(19 – 67)

26,5 ± 10,03



(15 – 67)

21,6 ± 7,9



(7 – 45)

13,4 ± 9,03



(%)



(10 – 48)

14,2 ± 7,3



(6 – 38)

10,4 ± 5,7



(0 – 31)

4,9 ± 5,0



(4 – 29)



(0 – 24)



(0 – 16)



PR (%)



Mật độ tinh trùng sau bảo quản lạnh ở cả 3 nhóm đều thu hồi được tối đa

như trước khi bảo quản. Tỷ lệ tinh trùng sống ở 3 nhóm đều thấp hơn so với

giá trị bình thường của WHO 2010 ( 58%). Tỷ lệ di động trung bình sau

bảo quản ở mẫu tươi hay mẫu được rửa đơn thuần và thang nồng độ đều

thấp hơn so với giá trị bình thường của WHO 2010 (> 40%). Tỷ lệ di động

tiến tới trung bình sau bảo quản lạnh ở mẫu tươi hay mẫu được rửa đơn

thuần và thang nồng độ đều giảm thấp hơn giá trị bình thường của WHO

2010 (> 32%).

3.3.2. Đánh giá mối tương quan giữa một số chỉ số trước bảo quản đến

chất lượng tinh trùng sau bảo quản.

3.3.2.1. Mật độ.



35



20



MẬT ĐỘ (triệ u/ml)



15

f(x) = 0.01x + 13.13

R² = 0.01



10



5



0

10



20



30



40



50



60



70



80



90



100



CSF DI ĐỘNG MẪU TƯƠI (%)



Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa mật độ tinh trùng với chất lượng tinh

trùng sau bảo quản lạnh ở mẫu tươi (n= 30).

Khơng có mối tương quan giữa mật độ tinh trùng trước bảo quản với

chất lượng tinh trùng sau bảo quản lạnh ở những mẫu tươi, với hệ số tương

quan r = 0,074, p> 0,05.



36



30



MẬT ĐỘ (triệ u/ml)



25

20

15



f(x) = 0.03x + 13.06

R² = 0.03



10

5

0

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



CSF DI ĐỘNG MẪU RỬA ĐƠN THUẦN (%)



Biểu đồ 3.4. Mối tương quan giữa mật độ tinh trùng với chất lượng tinh

trùng sau bảo quản ở mẫu rửa đơn thuần (n= 30).

Giữa mật độ tinh trùng trước bảo quản và chất lượng tinh trùng sau bảo

quản lạnh ở những mẫu rửa đơn thuần có tương quan tuyến tính đồng biến với

hệ số tương quan r = 0,187, p> 0,05 mức độ tương quan thấp.



37



12



MẬT ĐỘ (triệ u/ml)



10

8

f(x) = 0.06x + 4.82

R² = 0.13



6

4

2

0



0



5



10



15



20



25



30



35



40



45



50



CSF DI ĐỘNG MẪU THANG NỒNG ĐỘ (%)



Biểu đồ 3.5. Mối tương quan giữa mật độ tinh trùng với chất lượng tinh

trùng sau bảo quản lạnh ở mẫu lọc rửa mini thang nồng độ khơng liên

tục (n=30).

Có mối tương quan tuyến tính đồng biến mức độ trung bình với r = 0,364,

p< 0,05 giữa mật độ tinh trùng trước bảo quản với chất lượng tinh trùng sau bảo

quản lạnh ở những mẫu lọc rửa bằng thang nồng độ. Phương trình tương quan

được biểu diễn dưới dạng y = 0,0576x + 4,82. Nếu mật độ tăng 1 đơn vị (1

triệu/ml) thì CSF di động sẽ tăng 0,0576 %.



3.3.2.2. Tỷ lệ sống



38



100



TỶ LỆ SỐNG (%)



80



f(x) = 0.05x + 72.79

R² = 0.01

60



40



20



0

10



20



30



40



50



60



70



80



90



100



CSF DI ĐỘNG TƯƠI (%)



Biểu đồ 3.6. Mối tương quan giữa tỷ lệ sống với chất lượng tinh trùng sau

bảo quản ở mẫu tươi (n= 30).

Tỷ lệ tinh trùng sống trước bảo quản với chất lượng tinh trùng sau bảo

quản ở những mẫu tinh trùng tươi có tương quan tuyến tinh đồng biến, hệ số

tương quan r = 0,11, p> 0,05 mức độ tương quan thấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tổng số tinh trùng di động sau bảo quản lạnh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×