Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo dõi Monitor trong suốt quá trình can thiệp: Trong quá trình can thiệp, bệnh nhân được theo dõi liên tục bởi một bác sĩ gây mê hồi sức. Huyết áp, nhịp tim và độ bão hòa oxy là các chỉ số được đánh giá.

Theo dõi Monitor trong suốt quá trình can thiệp: Trong quá trình can thiệp, bệnh nhân được theo dõi liên tục bởi một bác sĩ gây mê hồi sức. Huyết áp, nhịp tim và độ bão hòa oxy là các chỉ số được đánh giá.

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



2.4.4.3 Quy trình đặt stent đợng mạch cảnh:

1. Mợt đường rạch nhỏ được tạo ở sát nếp bẹn,

cánh tay hoặc cổ tay. Catheter được đưa vào

đường động mạch qua đường rạch, và bác sĩ can

thiệp sẽ đẩy đến vi tri hẹp của động mạch cảnh.



2. Lưới loc sẽ được đưa qua chỗ hẹp của động

mạch thông qua catheter. Lưới loc này là mợt

phần của hệ thống đón huyết khối có chức năng

bắt giữ những mảnh vỡ của xơ vữa tạo ra trong

quá trình can thiệp.

3. Sau khi EPD được đặt đúng vi tgrí, động mạch

được nong rộng ra để tạo đường đi cho stent. Để

thực hiện điều này thì bác sĩ can thiệp sẽ đặt và

bơm bóng thơng qua catheter tại bi hẹp.



4. Khi đã nong, bóng được thả xẹp và rút ra. Sau đó

stent sẽ được đưa đến vi trí đoạn động mạch cần đặt

và được thả, tái lưu thông dòng máu lên não.



5. Khi stent đã được thả, bóng được tiếp tục đưa

vào và bơm lên trong lòng stent để giúp stent nở

hiệu quả và cố đinh vào thành đợng mạch. Sau đó

bóng, filter và catheter sẽ được rút. Đường vào

qua nếp bẹn, cánh tay hay cổ tay được đóng lại.

Stent được giữa trong lòng đợng mạch cảnh để

chống hẹp.

2.4.4.4. Tai biến và xử lý trong khi can thiệp mạch





Dị ứng thuốc cản quang: có thể gặp mức độ nhẹ như mẩn ngứa, nôn,

buồn non sau khi bơm thuôc cản quang vào mạch máu. Đa sô các bệnh

nhân đáp ứng tôt với thuôc chông dị ứng như Dimedrol hay chơng viêm



48



Corticoid như Solumedrol. Ngoài ra có thể hạn chế tác dụng phụ của thuôc





cản quang là làm ấm thuôc ở 37oC trước khi sử dụng.

Huyết khối gây tắc mạch: tăng áp lực máu, tăng thuôc chông đông hoặc

dùng tiêu sợi huyết. Chỉ định cho huyết khôi mạch lớn và quan trọng.



2.4.4.5. Theo dõi bệnh nhân sau can thiệp

Sau thủ thuật: bệnh nhân đưa về phòng điều trị theo dõi tiếp: nhịp tim,

HA, các dấu hiệu thần kinh khu trú. Đồng thời, bất động chi bên chọc động

mạch đùi từ 8 giờ đến 10 giờ. Theo dõi tình trạng chảy máu, máu tụ tại vùng

bẹn.

Trong vòng 24 giờ, bệnh nhân được siêu âm lại Doppler mạch cảnh

hoặc chụp phim động mạch cảnh (CTA/MRA) để đánh giá mức độ tái thông

mạch máu (theo NASCET)

Bệnh nhân được dùng duy trì liên tục thuôc chông ngưng tập tiểu cầu

theo phác đồ; nằm viện theo dõi từ 4-7 ngày, nếu tình trạng ổn định có thể

xuất viện.

Hẹn bệnh nhân đến khám lại sau 03 tháng: đánh giá mức độ hẹp trên

hình ảnh và các biến chứng.

Các biến cô diễn ra từ khi thực hiện can thiệp đến sau 3 tháng sẽ được

ghi chép cụ thể. Bệnh nhân được kiểm tra lại bằng siêu âm Doppler mạch

cảnh, chụp CHT và/hoặc chụp mạch DSA.

Những biến cơ chính được đánh giá trong quá trình theo dõi của đề tài

được đề cập và định nghĩa như sau:

 Đột quỵ: Là các biến cô về chức năng thần kinh với các triệu chứng kéo

dài hơn 24 tiếng do tổn thương các mạch máu cấp máu cho não.

Chẩn đoán đột quỵ bao gồm cả đột quỵ võng mạc gây mất thị lực ở một

mắt trên 24 tiếng.

 Nhồi máu cơ tim (MI) – được ghi nhận nếu bệnh nhân có 2 trong sơ:

 Tăng men tim hơn gấp hai lần giới hạn bình thường



49



 Bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ

 Tiền sử cơn đau ngực kéo dài ít nhất 30 phút





Liệt thần kinh sọ: có rơi loạn về vận động và cảm giác được đánh giá liên







quan đến can thiệp và do tổn thương một trong các dây thần kinh sọ.

Tử vong: Chẩn đoán đột quỵ sẽ được khẳng định lại thông qua chụp CT

hoặc MRI sọ não ngay khi có bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng. Nguyên

nhân tử vong sẽ được xác minh thông qua biên bản báo cáo.



2.5. Phân tích số liệu

Sơ liệu được phân tích dựa vào phương pháp thơng kê toán học trong y







học của Tổ chức y tế thế giới, trên máy tính bằng phần mềm SPSS 20.0.

Kết quả được trình bày dưới dạng:

Các biến sơ định tính được tính theo tỷ lệ phần trăm (%)

Các chỉ tiêu định lượnh được tính toán bằng trung bình thực nghiệm (X), độ







lệch ch̉n (SD).

So sánh các tỷ lệ, các trung bình bằng kiểm định, có ý nghĩa thơng kê khi p <







0.05.

2.6. Đạo đức





Nghiên cứu có mục đích bảo vệ và cải thiện sức khỏe cộng đồng , khơng vì







mục đích nào khác.

Lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện.

Đơi tượng có quyền từ chơi hoặc dừng tham gia nghiên cứu bất kỳ thời điểm

nào.

2.7. Hạn chế của nghiên cứu







Do giới hạn về mặt thời gian, nghiên cứu này không thực hiện được trên cỡ

mẫu lớn hơn để có được các giá trị có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.



50



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân được chẩn đoán hẹp đợng mạch cảnh



Lựa chọn bệnh nhân có chỉ định đặt stent



Đánh giá trước can thiệp



Đánh giá và theo dõi sau can thiệp

Ngay sau

can thiệp



Sau 3 ngày



Sau 1 tháng



Xử lý số liệu



Kết quả



Nhận định và Bàn luận



Kết luận



Sau 3 tháng



51



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

3.1.1.Tuổi

-



Tuổi trung bình: 70,43 ± 7,32 tuổi.

Bệnh nhân tuổi lớn nhất là: 81 tuổi.

Bệnh nhân tuổi nhỏ nhỏ nhất là: 54 tuổi.



Biểu đồ 3.1. Phân bớ bệnh nhân theo tuổi.

Nhận xét:

-



Nhóm bệnh nhân ≥ 70 tuổi chiếm tỉ lệ 69,57%.

3.1.2. Giới



-



Sô bệnh nhân nam: 20 bệnh nhân (chiếm 87,0%).

Sô bệnh nhân nữ: 3 bệnh nhân (chiếm 13,0 %).

Tỉ lệ: nam/nữ = 6,7



Biểu đồ 3.2.Phân bố theo giới

Nhận xét:

-



Bệnh nhân nam chiếm đa sô trong nghiên cứu.

Tỉ lệ: nam/nữ = 6,7

3.1.4.Đặc điểm thời gian nằm viện của bệnh nhân.



-



Thời gian nằm viện trung bình là 10,26 ± 6,67 ngày.

Bệnh nhân nằm viện dài nhất là 26 ngày.

Bệnh nhân nằm viện ngắn nhất là 3 ngày.

Thời gian từ lúc can thiệp đến khi ra viện trung bình là 3,26 ± 2,68 ngày.



52



Nhận xét:

-



Thời gian nằm viện tương đôi ngắn. Thời gian nằm viện trước can thiệp chủ

yếu để chuẩn bị các xét nghiệm, thăm dò trước can thiệp.

3.2. Đặc điểm lâm sàng

3.2.1. Phân bố theo triệu chứng



53



Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng thần kinh

Tiền sử có TBMN

Tiền sử có TIA

Khơng có TMBN hoặc

TIA

Tổng sơ



N (người)

6

2

15



Tỷ lệ %

26,1

8,7

65,2



23



100



Biểu đồ 3.3. Phân bớ bệnh nhân theo tiền sử có TIA hay TBMN

Nhận xét:

-



Sơ bệnh nhân khơng có tiền sử TIA hoặc TBMN chếm tỉ lệ cao: 66,7%.

3.2.2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch



Biểu đồ 3.4. Phân bố theo các yếu tố nguy cơ tim mạch

Nhận xét:

-



Các bệnh nhân trong nghiên cứu có nhiều yếu tơ nguy cơ tim mạch kèm theo.

Bệnh nhân có THA chiếm tỉ lệ cao nhất: 87%.

3.5. Đánh giá mức độ hẹp ĐM cảnh trên siêu âm

3.5.1. Các chỉ số trên siêu âm Doppler

Bảng 3.4. Các chỉ số vận tốc trên siêu âm Doppler

N=23



Vận tốc đỉnh

tâm thu (cm/s)



Vận tốc cuối

tâm trương

(cm/s)



Sức cản IR



Cao nhất



446



234



0,46



Thấp nhất



29



8,6



0,86



Trung bình



220,5 ± 116,0



74,3 ± 51,8



0,65 ± 0,1



54



Nhận xét:

-



Vận tôc đỉnh tâm thu trung bình là 220,5±116,0 cm/s, vận tôc cuôi tâm trương

trung bình là 74,3 ±51,8 và chỉ sô sức cản IR trung bình là 0,65± 0,1.

3.5.2. Tỉ lệ phát hiện hẹp ĐM cảnh có ý nghĩa trên siêu âm

Trong nghiên cứu của chúng tơi, có 18 bệnh nhân được đánh giá mức

độ hẹp trên siêu âm theo cả 2 phương pháp NASCET và dựa vào các chỉ sô

vận tôc. Tất cả 18 bệnh nhân này đều có tỉ lệ hẹp trên DSA ≥ 70%. Lấy chụp

mạch mạch DSA làm tiêu chuẩn vàng, ta thu được kết quả về sô bệnh nhân

được phát hiện hẹp có ý nghĩa (≥ 70%) trên siêu âm như sau:



Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ phát hiện hẹp ĐM cảnh có ý nghĩa trên siêu âm

Nhận xét:

-



Tỉ lệ bệnh nhân có mức độ hẹp ≥ 70% dựa theo các chỉ sô vận tôc là 52.2%.

Nếu dựa theo phương pháp NASCET trên 2D, tỉ lệ phát hiện bệnh nhân có



-



hẹp ≥ 70% là 73,9%.

Nếu kết hợp cả 2 phương pháp, tỉ lệ phát hiện bệnh nhân có hẹp ≥ 70% tăng

lên đến 82,6%.

3.6. Đánh giá mức độ hẹp ĐM cảnh trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Xơ vữa cảnh trong bên can

thiệp (%)



Xơ vữa mềm



82.6



Xơ vữa mềm có ổ lt



13.0



Xơ vữa vơi hóa



4.3



Xơ vữa cảnh chung cùng bên

(%)







30.4



Khơng



69.6



Xơ vữa cảnh ngoài cùng bên

(%)







8.7



Khơng



91.3



Xơ vữa cảnh trong bên đơi diện



Xơ vữa gây hẹp có ý



26.1



55



(%)



nghĩa cảnh trong bên đơi

diện (%)

Xơ vữa gây hẹp không ý

nghĩa cảnh trong bên đôi

diện (%)



30.4



Tắc



13.1



Không



30.4



Nhận xét:

-



Các bệnh nhân trong nghiên cứu chủ yếu có hẹp động mạch cảnh trong do xơ

vữa mềm đơn thuần, có 3 trường hợp có ổ loét và 1 trường hợp xơ vữa vơi



-



hóa.

Phần lớn trường hợp khơng có xơ vữ gây hẹp ĐM cảnh chung và cảnh ngoài



-



cùng bên (lần lượt 69,6% và 91,3%).

Đa sơ trường hợp khơng có hoặc có xơ vữa nhưng khơng gây hẹp ĐM cảnh

trong bên đôi diện (60,8%)

3.7.Tương quan tỉ lệ hẹp trên chụp mạch DSA với các chỉ số trên siêu âm

Bảng 3.8. Tương quan tỉ lệ hẹp trên DSA với các chỉ số trên siêu âm

r



p



PSV trên siêu âm



0.218



0.319



Tỉ lệ hẹp theo NASCET

trên siêu âm



0.804



0.001



56



Biểu đồ 3.7. Tương quan tỉ lệ hẹp trên chụp mạch DSA với trên siêu âm

theo phương pháp NASCET

Nhận xét:

-



Khơng có mơi tương quan tuyến tính giữa tỉ lệ hẹp trên chụp DSA và chỉ sô



-



PSV trên siêu âm, với p = 0,319 (>0,05).

Có mơi tương quan giữa tỉ lệ hẹp trên siêu âm theo phương pháp NASCET và

trên DSA. Sự tương quan này tương chặt chẽ với r = 0,804, p = 0,001 (<

0,05).

Bảng 3.8. Tương quan tỉ lệ hẹp trên DSA với MSCT



Tỉ lệ hẹp theo NASCET

trên MSCT

Nhận xét:



r



p



0.877



0.001



57



-



Có mơi tương quan giữa tỉ lệ hẹp trên siêu âm theo phương pháp NASCET và

trên DSA. Sự tương quan này tương rất chặt chẽ với r = 0,877, p = 0,001 (<

0,05).



Biểu đồ 3.8. Tương quan tỉ lệ hẹp trên chụp mạch DSA với trên siêu âm

theo phương pháp NASCET

3.8.Vị trí ĐM cảnh được can thiệp

Bảng 3.9.Phân bớ theo vị trí bên mạch được can thiệp

Vị trí hẹp



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



Bên phải



15



65,2



Bên trái



3



34,8



Tổng sô



18



100



Nhận xét

-



Can thiệp ĐM cảnh bên phải chiếm 65,2%

Can thiệp ĐM cảnh bên trái chiếm 34,8%.

Trong nghiên cứu, khơng có bệnh nhân nào được can thiệp ĐM cảnh 2 bên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo dõi Monitor trong suốt quá trình can thiệp: Trong quá trình can thiệp, bệnh nhân được theo dõi liên tục bởi một bác sĩ gây mê hồi sức. Huyết áp, nhịp tim và độ bão hòa oxy là các chỉ số được đánh giá.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×