Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc.

1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sơ đồ 2.1. Khái quát việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và q

trình đánh giá rủi ro kiểm sốt

Đạt được sự hiểu biết về HTKSNB của khách

hàng đủ để lập kế hoạch kiểm toán BCTC



Đánh giá xem liệu các BCTC có thể

kiểm tốn được hay khơng



Khơng thể

kiểm tốn



Ý kiến từ chối hoặc rút

được ra khỏi hợp đồng



có thể kiểm tốn

Q trình đánh giá rủi ro kiểm sốt



3 khả năng

Mức tối

đa



Mức được chứng minh

bằng sự hiểu biết đã có



Lập kế hoạch và thực hiện các

thử nghiệm kiểm soát



Mức thấp hơn khả năng có

thể chứng minh được



Mở rộng sự hiểu biết

nếu thấy cần thiết



Không

thể



Xác định liệu mức đánh giá về rủi ro kiểm sốt có được giảm hơn từ

kết quả của các thử nghiệm kiểm sốt hay khơng



Giảm



Rủi ro kiểm sốt tăng hơn so với mức đánh

giá ban đầu hoặc ở mức tối đa. Rủi ro phát

hiện giảm xuống và phải lập kế hoạch các

trắc nghiệm toán để thỏa mãn mức rủi ro

phát hiện thấp hơn này



Rủi ro kiểm soát giảm xuống, rủi ro

phát hiện tăng lên và phải lập kế

hoạch các trắc nghiệm kiểm toán để

thỏa mãn mức rủi ro phát hiện tăng

lên này



KTV phải thu thập thông tin về tính trung thực của Ban quản trị với bản chất và

phạm vi của các sổ sách kế toán để được thỏa mãn là các bằng chứng đủ thích hợp

và có sẵn để chứng minh cho các số dư trên BCTC.

 Để nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.

 Để quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởng

đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằng chứng

kiểm tốn phải thu thập.

 Để có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp.

Phương pháp tiếp cận:

Có nhiều phương pháp tiếp cận để thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và

đánh giá rủi ro kiểm sốt, trong đó có hai cách phổ biến như sau:

 Phương pháp tiếp cận theo khoản mục: Cách làm này dễ thực hiện nhưng

kiểm tốn viên sẽ khó đánh giá về những ảnh hưởng của KSNB đến các số

dư của khoản mục trong BCTC.

 Phương pháp tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ: Theo phương pháp này,

kiểm tốn viên xem xét các chính sách, thủ tục kiểm sốt đến từng chu trình

nghiệp vụ( Chu trình đầu tư tài chính, chu trình chi tiêu, chu trình sản xuất,

chu trình doanh thu).

Phương pháp này cho phép KTV phân chia các nghiệp vụ và các số dư tài

khoản thành từng loại rõ ràng (các chu trình) và sau đó KTV có thể hiểu biết về

cách thức kiểm soát cho các cơ sở tiêu chí liên quan tới từng loại nghiệp vụ và số

dư tài khoản trong chu trình đó.

Thể thức để đạt được sự hiểu viết về hệ thống kiểm soát nội bộ:

Các phương pháp áp dụng:



Cũng giống giai đoạn tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, các

phương pháp kiểm toán viên thường áp dụng khi tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội

bộ:

- Dựa vào kinh nghiệm trước đây của kiểm toán viên với khách hàng:

Hầu hết các cuộc kiểm toán của một cơng ty được một cơng ty kiểm tốn thực

hiện hằng năm. Do vậy, KTV thường bắt đầu cuộc kiểm tốn với một khối lượng

lớn thơng tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đã thu thập từ các cuộc

kiểm tốn trước. Bởi vì các hệ thống kiểm sốt thường thay đổi thường xun nên

thơng tin có thể được cập nhật hóa và mang sang năm hiện hành.

- Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng:

Công việc này giúp cho KTV thu thập được các thông tin ban đầu (đối với

khách hàng mới) hoặc nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng (đối với khách hàng thường niên) để cập nhật thơng tin cho

cuộc kiểm tốn ở năm hiện hành.

- Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng:

Qua việc nghiên cứu và thảo luận với khách hàng về tài liệu này kiểm tốn viên

có thể hiểu rõ được các thủ tục và chế độ liên quan đến KSNB đang được áp dụng

ở công ty khách hàng.

- Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hồn tất:

Thơng qua việc kiểm tra này, kiểm tốn viên có thể thấy được việc vận dụng các

thủ tục và chế độ trên công ty khách hàng.

- Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của cơng ty khách hàng:

Cơng việc này củng cố thêm sự hiểu biết về kiến thức về thực tế sử dụng các thủ

tục và chế độ KSNB tại công ty khách hàng.

Để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sử dụng một trong ba

phương pháp hoặc cả ba phương pháp sau tùy thuộc đặc điểm đơn vị được kiểm



tốn và quy mơ kiểm toán: vẽ các lưu đồ; lập bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ; lập

bảng tường thuật về kiểm soát nội bộ.

- Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB: bảng này đưa ra các câu hỏi theo 7 mục tiêu

chi tiết của hệ thống KSNB đối với hệ thống KSNB. Các câu hỏi được thiết kế

dưới dạng trả lời “có” hoặc “không” và các câu trả lời “không” sẽ cho thấy

nhược điểm của KSNB.

Ưu điểm của công cụ này là được lập sẵn nên kiểm tốn viên có thể tiến hành

nhanh chóng và khơng bỏ sót các vấn đề quan trọng. Nhưng do được thiết kế

chung, nên bảng câu hỏi đó có thể khơng được phù hợp với mọi loại hình doanh

nghiệp.

Trong thực tế, các kiểm tốn viên thường được sử dụng kết hợp hai hình thức này

để cung cấp cho kiểm tốn viên hình ảnh tối ưu về hệ thống KSNB. Lưu đồ (bao

gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc) giúp kiểm tốn viên nhận xét chính xác hơn về

các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các hoạt động và dễ dàng chỉ ra các thủ tục

kiểm sốt cần bổ sung.

Trong khi đó, bảng câu hỏi hoặc bảng tường thuật về kiểm soát nội bộ cung

cấp thêm sự phân tích về kiểm sốt giúp kiểm tốn viên hiểu đầy đủ hơn về kiểm

soát nội bộ.

Việc sử dụng kết hợp bảng câu hỏi với lưu đồ hoặc với bảng tường thuật sẽ

giúp kiểm toán viên hiểu biết tốt hơn về hệ thống KSNB của khách hàng.

2.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản

mục trên BCTC

Theo ISA 400, Đánh giá rủi ro và KSNB “Sau khi hiểu được hệ thống kế toán

và kiểm toán nội bộ, kiểm toán phải thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tài khoản trọng yếu”.



Rủi ro kiểm soát được đánh giá thơng qua những hiểu biết về hệ thống kiểm

sốt nội bộ. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì

rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại.

Sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành của hệ

thống KSNB, kiểm toán viên sẽ đưa ra đánh giá (ban đầu) về rủi ro kiểm sốt cho

từng mục tiêu kiểm sốt chi tiết. Cơng việc này được làm riêng rẽ cho từng loại

nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng chu trình nghiệp vụ theo các bước sau đây:

- Nhận diện các mục tiêu kiểm sốt mà theo đó q trình đánh giá vận dụng.

Trong bước này KTV sẽ vân dụng các mục tiêu KSNB cụ thể cho từng loại

nghiệp vụ chủ yếu của cơng ty.

- Nhận diện các q trình kiểm sốt đặc thù.

Ở bước này, KTV không cần thiết phải xem xét mọi q trình kiểm sốt mà chỉ

phải nhận diện và phân tích các q trình kiểm sốt dự kiến có ảnh hưởng lớn

nhất đến việc thỏa mãn mục tiêu kiểm sốt mà sẽ mang lại tính hiệu quả cho

cuộc kiểm toán.

- Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của HTKSNB:

Nhược điểm được hiểu là sự vắng mặt của các q trình kiểm sốt thích đáng

mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trên

BCTC.

- Đánh giá rủi ro kiểm soát.

Khi đã nhận diện được q trình kiểm sốt và các nhược điểm của HTKSNB,

KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát

của từng loại nghiệp vụ kinh tế, KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính

thấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm. Theo ISA 400, KTV thường đặt ra

mức độ rủi ro kiểm soát là cao trong trường hợp:

 Hệ thống kế toán và KSNB không được áp đúng hoặc;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×