Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Giá trị dự báo loại mô học của các dấu hiệu CHT bằng phân tích hồi quy đa biến.

3 Giá trị dự báo loại mô học của các dấu hiệu CHT bằng phân tích hồi quy đa biến.

Tải bản đầy đủ - 0trang

111



Tỷ lệ USBL dạng nang cao gấp 7,1 lần các u hố sau khác không phải

USBL (OR = 7,1; p<0,05).

Tỷ lệ USBL tăng tín hiệu trên ảnh T2W cao gấp 2,5 lần các loại u hố

sau khác tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

4.3.3 Giá trị các dấu hiệu CHT dự đoán UMNT

Qua phân tích hồi quy logistic chỉ có 3 dấu hiệu trên CHT thường quy

là: xuất huyết trong u, hoại tử trong u và xâm lấn lỗ Luschka hoặc Magendie

là có liên quan tới chẩn đoán UMNT.

U hố sau xâm lấn lỗ Luschka hoặc Magendie có khả năng thuộc nhóm

UMNT cao gấp 5,1 lần các u hố sau khác (OR = 5,1; p<0,01).

UMNT có tỷ lệ xuất huyết trong u cao gấp 3,7 lần các loại u hố sau

khác (OR = 3,7; p<0,05).

Tỷ lệ hoại tử trong các UMNT cao hơn các nhóm u hố sau khác (OR =

2,1; p< 0,05).



111



112



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 116 trường hợp u não hố sau ở trẻ em tại Bệnh viện

Nhi trung ương từ 6/2014 đến 6/2016 chúng tơi có kết quả về mẫu nghiên

cứu: tuổi từ 6 tháng đến 15 tuổi (trung bình 7,1 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ là 1,69/1.

Các u hố sau thường gặp ở trẻ em bao gồm UNBT (45,7%), USBL (40%) và

UMNT (14,3%). Các u hiếm gặp vùng hố sau ở trẻ em bao gồm u qi dạng

vân khơng điển hình, u nguyên bào mạch, u nhú đám rối mạch mạc, u nguyên

bào thần kinh, u lympho.

1- Đặc điểm hình ảnh CHT một số u não hố sau thường gặp ở trẻ em

UNBT điển hình có dạng đặc nằm trên đường giữa, giảm tín hiệu trên

ảnh T1W, đồng hoặc tăng tín hiệu trên ảnh T2W, tăng tín hiệu trên ảnh

khuyếch tán, ngấm thuốc ở mức độ khác nhau, thường di căn màng não tuỷ.

Giá trị ADC trung bình 0,548 ± 0,165 x10-3 mm2/s.

USBL điển hình có dạng nang nằm ở trong bán cầu tiểu não, tăng tín

hiệu trên ảnh T2W giảm tín hiệu trên ảnh T1W, giảm tín hiệu trên ảnh

khuyếch tán, nốt đặc ở thành nang ngấm thuốc mạnh. Giá trị ADC trung bình

1,384 ± 0,228x10-3 mm2/s.

UMNT có dạng u đặc nằm ở trên đường giữa, giảm tín hiệu trên ảnh

T1W tăng tín hiệu trên ảnh T2W, thường có xuất huyết hoặc hoại tử bên trong

u, thường có xâm lấn góc cầu tiểu não. Gía trị ADC trung bình 0,865 ±

0,211x10-3 mm2/s.

2- Giá trị của CHT trong chẩn đoán một số u não hố sau thường gặp ở trẻ

em

CHT chẩn đoán UNBT có độ nhạy 75% độ đặc hiệu 85,3%.



112



113



CHT chẩn đốn USBL có độ nhạy 83,3% độ đặc hiệu 78,3%.

CHT chẩn đốn UMNT có độ nhạy 73,3% độ đặc hiệu 86,1%.

Khảo sát đường cong ROC dùng ADC phân biệt UNBT với các u khác

vùng hố sau. Với điểm cắt ADC = 0,85x10 -3 mm2/s CHT khuyếch tán có độ

nhạy 91,7% độ đặc hiệu 80,0%.

Khảo sát đường cong ROC dùng ADC phân biệt USBL với các u khác

vùng hố sau. Với điểm cắt ADC = 1,2 x10-3 mm2/s CHT có độ nhạy 85,7% độ

đặc hiệu 94%.



113



114



REFERENCES

1. Rosemberg, S. và Fujiwara, D. (2005). Epidemiology of pediatric tumors of

the nervous system according to the WHO 2000 classification: a report of

1,195 cases from a single institution. Childs Nerv Syst, 21 (11), 940-944.

2. Nguyễn Bá Đức và Trần Văn Thuấn (2010). Các nguyên tắc hoá trị liệu

bệnh ung thư. Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, NXB y học, Hà nội, 47-68.

3. Phạm Minh Thông (2004). Điện quang thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà

nội.

4. Hoàng Đức Kiệt (1999). Kỹ thuật tạo ảnh cộng hưởng từ, NXB Y học, Hà

nội.

5. Kono K, I. Y., Nakayama K, et al (2001). The role of diffusion-weighted

imaging in patients with brain tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 22, 1081 –

1088.

6. Louis, D. N., Ohgaki, H., Wiestler, O. D. và cộng sự (2007). The 2007

WHO classification of tumours of the central nervous system. Acta

Neuropathol, 114 (2), 97-109.

7. Koeller, K. K. và Rushing, E. J. (2003). From the archives of the AFIP:

medulloblastoma: a comprehensive review with radiologic-pathologic

correlation. Radiographics, 23 (6), 1613-1637.

8. Chourmouzi, D., Papadopoulou, E., Konstantinidis, M. và cộng sự (2014).

Manifestations of pilocytic astrocytoma: a pictorial review. Insights Imaging,

5 (3), 387-402.

9. Buschmann U, G. B., Hildebrandt G et al (2003). Pilocytic astrocytomas

with leptomeningeal dissemination: biological behavior, clinical course, and

therapeutical options. Childs Nerv Syst, 19 (5), 298-304.

10. Yu, J., Shi, W. E., Zhao, R. và cộng sự (2015). Epidemiology of brain

tumors in children aged two and under: A 10-year single-institute study.

Oncol Lett, 9 (4), 1651-1656.

11. Yuh E.L, B. A. J., Gupta N (2009). Imaging of ependymomas: MRI and

CT. Childs Nerv Syst, 25 (10), 1203-1213.

12. Spoto G P, P. G. F., Hesselink J.R (1990). Intracranial ependymoma and

subependymoma: MR manifestations. Am J Roentgenol, 154, 837-845.

13. Colosimo, C., Celi, G., Settecasi, C. và cộng sự (1995). Magnetic

resonance and computerized tomography of posterior cranial fossa tumors in

114



115



childhood. Differential diagnosis and assessment of lesion extent. Radiol

Med, 90 (4), 386-395.

14. Zimmerman, R. A., Bilaniuk, L. T. và Rebsamen, S. (1992). Magnetic

resonance imaging of pediatric posterior fossa tumors. Pediatr Neurosurg, 18

(2), 58-64.

15. Martinez Leon M. I, V. D. M., Weil Lara B, (2012). Magnetic resonance

imaging of infratentorial anaplastic ependymoma in children. Radiologia, 54

(1), 59-64.

16. Trần Văn Học, N. T. P., Nguyễn Thị Bích Vân và cs, (2010). Lâm sàng và

phân loại mô bệnh học u não hố sau ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Tạp chí Nhi khoa,, 3 (1), 56-62.

17. Dawna A, William H, Cynthia H và cộng sự (2007). Pediatric

Neuropathology, Springer, New York.

18. Armstrong D et al (2007). Pediatric Neuropathology (Text Atlas),

Springer, Tokyo.

19. Drevelegas A et al (2011). Imaging modalities in Brain Tumors. Imaging

of Brain Tumors with Histological Correlations, Springer, New York, 13-33.

20. Rasalkar D. D và Chu W. C, P. B. K. (2013). Paediatric intra-axial

posterior fossa tumours: pictorial review. Postgrad Med J, 89 (1047), 39-46.

21. Poretti A, M. A., Huisman T. A, (2012). Neuroimaging of pediatric

posterior fossa tumors including review of the literature. J Magn Reson

Imaging, 35 (1), 32-47.

22. Nguyễn Quốc Dũng (1995). Nghiên cứu chẩn đoán và phân loại các khối

u trong hộp sọ bằng chụp cắt lớp vi tính, Trường Đại học Y Hà Nội.

23. Jain, R. (2011). Perfusion CT imaging of brain tumors: an overview.

AJNR Am J Neuroradiol, 32 (9), 1570-1577.

24. Naidich, T. P., Lin, J. P., Leeds, N. E. và cộng sự (1977). Primary tumors

and other masses of the cerebellum and fourth ventricle: differential diagnosis

by computed tomography. Neuroradiology, 14 (4), 153-174.

25. Aquilina K (2013). Posterior fossa tumors in children. Neurosurgery, 13

(4), 24-28.

26. Kotsenas AL, R. T., Manness WK, et al, (1999). Abnormal diffusionweighted MRI in medulloblastoma: does it reflect small cell histology?

Pediatr Radiol, 29 (7), 524-526.



115



116



27. Guzman-De-Villoria, J. A., Mateos-Perez, J. M., Fernandez-Garcia, P. và

cộng sự (2014). Added value of advanced over conventional magnetic

resonance imaging in grading gliomas and other primary brain tumors.

Cancer Imaging, 14, 35.

28. Hilario, A., Ramos, A., Perez-Nunez, A. và cộng sự (2012). The added

value of apparent diffusion coefficient to cerebral blood volume in the

preoperative grading of diffuse gliomas. AJNR Am J Neuroradiol, 33 (4), 701707.

29. Bulakbasi, N., Guvenc, I., Onguru, O. và cộng sự (2004). The added value

of the apparent diffusion coefficient calculation to magnetic resonance

imaging in the differentiation and grading of malignant brain tumors. J

Comput Assist Tomogr, 28 (6), 735-746.

30. Al-Okaili, R. N., Krejza, J., Wang, S. và cộng sự (2006). Advanced MR

imaging techniques in the diagnosis of intraaxial brain tumors in adults.

Radiographics, 26 Suppl 1, S173-189.

31. Sasan K, N. M. P. e. a. (2006). Advanced MR Techniques in Brain Tumor

Imaging. Appl Radiol, 35 (5), 9-18.

32. Poussaint, T. Y. và Rodriguez, D. (2006). Advanced neuroimaging of

pediatric brain tumors: MR diffusion, MR perfusion, and MR spectroscopy.

Neuroimaging Clin N Am, 16 (1), 169-192, ix.

33. Alam M. S, Sajjad Z, Hafeez S và cộng sự (2011). Magnetic resonance

spectroscopy in focal brain lesions. J Pak Med Assoc, 61 (6), 540-543.

34. Lai, P. H., Ho, J. T., Chen, W. L. và cộng sự (2002). Brain abscess and

necrotic brain tumor: discrimination with proton MR spectroscopy and

diffusion-weighted imaging. AJNR Am J Neuroradiol, 23 (8), 1369-1377.

35. Morita, N., Harada, M., Otsuka, H. và cộng sự (2010). Clinical

Application of MR Spectroscopy and Imaging of Brain Tumor. Magn Reson

Med Sci, 9 (4), 167-175.

36. Zakrzewski, K., Kreisel, J., Polis, L. và cộng sự (2001). Clinical

application of proton magnetic resonance spectroscopy for differential

diagnosis of pediatric posterior fossa tumors. Neurol Neurochir Pol, 35 Suppl

5, 19-25.

37. Wang, Z., Sutton, L. N., Cnaan, A. và cộng sự (1995). Proton MR

spectroscopy of pediatric cerebellar tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 16 (9),

1821-1833.



116



117



38. Wang, W., Hu, Y., Lu, P. và cộng sự (2014). Evaluation of the diagnostic

performance of magnetic resonance spectroscopy in brain tumors: a

systematic review and meta-analysis. PLoS One, 9 (11), e112577.

39. Kumar, A. J., Leeds, N. E., Kumar, V. A. và cộng sự (2010). Magnetic

resonance imaging features of pilocytic astrocytoma of the brain mimicking

high-grade gliomas. J Comput Assist Tomogr, 34 (4), 601-611.

40. Cosgrove, G. R., Villemure, J. G., Robitaille, Y. và cộng sự (1985).

Extraaxial ependymoma of the posterior fossa. Surg Neurol, 24 (4), 433-436.

41. Fukui, M. B., Hogg, J. P. và Martinez, A. J. (1997). Extraaxial

ependymoma of the posterior fossa. AJNR Am J Neuroradiol, 18 (6), 11791181.

42. Kasliwal, M. K., Chandra, P. S. và Sharma, B. S. (2007). Images in neuro

oncology: primary extraaxial cerebellopontine angle ependymoma. J

Neurooncol, 83 (1), 31-32.

43. Gi Young Seo et al (2013). Intracranial Extra-Axial Ependymoma in the

Ambient Cistern That Initially Presented as Calcification: A Report of Case. J

Korean Soc Radiol, 68 (1), 5-8.

44. Choi J. Y, Chang K. H, Yu I. K và cộng sự (2002). Intracranial and spinal

ependymomas: review of MR images in 61 patients. Korean J Radiol, 3 (4),

219-228.

45. Kasliwal, M. K. và Agrawal, D. (2009). Intrinsic brainstem glioma

mimicking an ependymoma. Pediatr Radiol, 39 (11), 1250.

46. Warmuth-Metz, M. và Kuhl, J. (2002). Neuroradiological differential

diagnosis in medulloblastomas and ependymomas: results of the HIT'91study. Klin Padiatr, 214 (4), 162-166.

47. Levy, R. A., Blaivas, M., Muraszko, K. và cộng sự (1997). Desmoplastic

medulloblastoma: MR findings. AJNR Am J Neuroradiol, 18 (7), 1364-1366.

48. Beni-Adani, L., Gomori, M., Spektor, S. và cộng sự (2000). Cyst wall

enhancement in pilocytic astrocytoma: neoplastic or reactive phenomena.

Pediatr Neurosurg, 32 (5), 234-239.

49. Mahapatra, A. K., Paul, H. K. và Sarkar, C. (1989). Cystic

medulloblastoma. Neuroradiology, 31 (4), 369-370.

50. Morikawa, E., Sasaki, T. và Basugi, N. (1987). Cystic medulloblastoma.

Case report. Neurol Med Chir (Tokyo), 27 (8), 784-788.



117



118



51. Cugati, G., Singh, M., Symss, N. P. và cộng sự (2011). Extra-axial

cerebello pontine angle medulloblastoma: A rare site of tumor. Indian J Med

Paediatr Oncol, 32 (2), 123-124.

52. Fallah, A., Banglawala, S. M., Provias, J. và cộng sự (2009). Extra-axial

medulloblastoma in the cerebellopontine angle. Can J Surg, 52 (4), E101E102.

53. Le Bihan, D., Breton, E., Lallemand, D. và cộng sự (1986). MR imaging

of intravoxel incoherent motions: application to diffusion and perfusion in

neurologic disorders. Radiology, 161 (2), 401-407.

54. Tortori-Donati, P., Fondelli, M. P., Rossi, A. và cộng sự (1996).

Medulloblastoma in children: CT and MRI findings. Neuroradiology, 38 (4),

352-359.

55. Arai K, Sato N và Aoki J (2006). MR signal of the solid portion of

pilocytic astrocytoma on T2-weighted images: is it useful for differentiation

from medulloblastoma? Neuroradiology, 48 (4), 233-237.

56. Ravi Shankar Prasad et al (2013). Radiological evaluation of Intracranial

Ependymoma. World Journal of Medical Research, 4, 135-137.

57. Pierce T, K. P. G., Roth C, Leong D (2014). Use of apparent diffusion

coefficient values for diagnosis of pediatric posterior fossa tumors.

Neuroradiol J, 27 (2), 233-244.

58. Mabray, M. C., Barajas, R. F., Jr. và Cha, S. (2015). Modern brain tumor

imaging. Brain Tumor Res Treat, 3 (1), 8-23.

59. Lê Xuân Trung (1973). Đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh các u trong

sọ tại Bệnh viện Việt Đức - Bệnh viện Thực hành của Trường Đại học Y khoa

Hà Nội. Ngoại khoa, 1 (4), 177-184.

60. Trần Văn Học, N. T. B. V., Ninh Thị Ứng và cs, (2009). Đặc điểm lâm

sàng và phân loại u não ở trẻ em trong 5 năm (2003-2008) tại Bệnh viện Nhi

Trung ương. Tạp chí Y học Việt nam, 356 (2), 46-52.

61. Lê Văn Phước (2011). Giá trị kỹ thuật cộng hưởng từ khuyếch tán trong

phân độ mô học u sao bào trước phẫu thuật. Tạp chí y học thực hành, 3 (5),

35-40.

62. Trần Văn Học, N. V. T., Nguyễn Thanh Liêm , (2012). Kết quả điều trị u

nguyên tuỷ bào ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu y

hoc, 80 (3), 52-58.



118



119



63. Jurkiewicz E, Pakula-Kosciesza I, Chelstowska S và cộng sự (2010).

Infratentorial tumors in children - value of ADC in prediction of grade of

neoplasms. Pol J Radiol, 75 (4), 18-23.

64. Rodriguez G.D, M. M., Jaspan T (2013). Serial MR diffusion to predict

treatment response in high-grade pediatric brain tumors: a comparison of

regional and voxel-based diffusion change metrics. Neuro Oncol, 15 (8), 981989.

65. Ahmed N, Bhurgri Y, Sadiq S và cộng sự (2007). Pediatric brain tumours

at a tertiary care hospital in Karachi. Asian Pac J Cancer Prev, 8 (3), 399-404.

66. Koral K, Zhang S, Gargan L và cộng sự (2013). Diffusion MRI Improves

the Accuracy of Preoperative Diagnosis of Common Pediatric Cerebellar

Tumors among Reviewers with Different Experience Levels. AJNR Am J

Neuroradiol, (34), 2360-2365.

67. Stephen J (2009). The role of advanced MR imaging in understanding

brain tumour pathology. Br J Neurosurg, 21 (6), 562-575.

68. Koob, M. và Girard, N. (2014). Cerebral tumors: specific features in

children. Diagn Interv Imaging, 95 (10), 965-983.

69. Masruha, M. R., Fialho, L. M., da Nobrega, M. V. và cộng sự (2011).

Hemifacial spasm as a manifestation of pilocytic astrocytoma in a pediatric

patient. J Pediatr Neurosci, 6 (1), 72-73.

70. Burger, P. C., Yu, I. T., Tihan, T. và cộng sự (1998). Atypical

teratoid/rhabdoid tumor of the central nervous system: a highly malignant

tumor of infancy and childhood frequently mistaken for medulloblastoma: a

Pediatric Oncology Group study. Am J Surg Pathol, 22 (9), 1083-1092.

71. Tao, Y., Wang, D., Den, K. và cộng sự (1991). Common tumors of the

fourth ventricle and cerebellum in childhood: evaluation of CT differential

diagnosis. Hua Xi Yi Ke Da Xue Xue Bao, 22 (1), 62-65.

72. Bruzzone, M. G., D'Incerti, L., Farina, L. L. và cộng sự (2012). CT and

MRI of brain tumors. Q J Nucl Med Mol Imaging, 56 (2), 112-137.

73. Barkovich A.J (2005). Pediatric neuroimaging, Lippincott Williams &

Wilkins, Philadelphia.

74. Plaza M J, B. M. J., Altman N et al, (2013). Conventional and advanced

MRI features of pediatric intracranial tumors: posterior fossa and suprasellar

tumors

AJR Am J Roentgenol, 200 (5), 1115-1124.

119



120



75. Mirone, G., Schiabello, L., Chibbaro, S. và cộng sự (2009). Pediatric

primary pilocytic astrocytoma of the cerebellopontine angle: a case report.

Childs Nerv Syst, 25 (2), 247-251.

76. Chang, T., Teng, M. M. và Lirng, J. F. (1993). Posterior cranial fossa

tumours in childhood. Neuroradiology, 35 (4), 274-278.

77. Meyers, S. P., Wildenhain, S. L., Chang, J. K. và cộng sự (2000).

Postoperative evaluation for disseminated medulloblastoma involving the

spine: contrast-enhanced MR findings, CSF cytologic analysis, timing of

disease occurrence, and patient outcomes. AJNR Am J Neuroradiol, 21 (9),

1757-1765.

78. Bourgouin, P. M., Tampieri, D., Grahovac, S. Z. và cộng sự (1992). CT

and MR imaging findings in adults with cerebellar medulloblastoma:

comparison with findings in children. AJR Am J Roentgenol, 159 (3), 609612.

79. North, C., Segall, H. D., Stanley, P. và cộng sự (1985). Early CT detection

of intracranial seeding from medulloblastoma. AJNR Am J Neuroradiol, 6 (1),

11-13.

80. T, W. (2013). Imaging of primary posterior fossa brain tumore in children.

J Am Osteopath Coll Radiol, 2 (3), 2.

81. Strong JA, H. H. J., Brown MT et al, (1993). Pilocytic astrocytoma:

correlation between the initial imaging features and clinical aggressiveness.

Am J Roentgenol, 161 (2), 369-372.

82. Rodriguez Gutierrez, D., Awwad, A., Meijer, L. và cộng sự (2014).

Metrics and textural features of MRI diffusion to improve classification of

pediatric posterior fossa tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 35 (5), 1009-1015.

83. Hayostek, C. J., Shaw, E. G., Scheithauer, B. và cộng sự (1993).

Astrocytomas of the cerebellum. A comparative clinicopathologic study of

pilocytic and diffuse astrocytomas. Cancer, 72 (3), 856-869.

84. Trufanov, G. E. và Zeidlits, V. N. (1998). Radiation diagnosis of cerebellar

and fourth ventricle tumors. Vestn Rentgenol Radiol, (1), 7-13.

85. Martinez Leon (2010). Review and update about medulloblastoma in

children. Radiología, 53 (2), 134-145.

86. Forbes J. A, Chambless L. B, Smith J. G và cộng sự (2011). Use of T2

signal intensity of cerebellar neoplasms in pediatric patients to guide

preoperative staging of the neuraxis. J Neurosurg Pediatr, 7 (2), 165-174.

120



121



87. Kabashi, S., Mucaj, S., Ahmetgjekaj, I. và cộng sự (2008). Radiological

imaging detection of tumors localized in fossa cranii posterior. Med Arh, 62

(5-6), 271-274.

88. Lee YY1, V. T. P., Bruner JM et al, (1989). Juvenile pilocytic

astrocytomas: CT and MR characteristics. AJR Am J Roentgenol, 152 (6),

1263-1270.

89. Woodrow, P. K., Gajarawala, J. và Pinck, R. L. (1981). Computed

tomographic documentation of a non-enhancing posterior fossa

medulloblastoma: an uncommon presentation. J Comput Tomogr, 5 (1), 41-43.

90. Jaremko J. L, Jans L. B, Coleman L. T và cộng sự (2010). Value and

limitations of diffusion-weighted imaging in grading and diagnosis of

pediatric posterior fossa tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 31 (9), 1613-1616.

91. Fruehwald-Pallamar, J., Puchner, S. B., Rossi, A. và cộng sự (2011).

Magnetic resonance imaging spectrum of medulloblastoma. Neuroradiology,

53 (6), 387-396.

92. Tanveer A et al (2014). MRI evaluation of medulloblastoma with

histipathological correlation. Biomedica, 30 (3), 1-5.

93. Mueller, D. P., Moore, S. A., Sato, Y. và cộng sự (1992). MRI spectrum of

medulloblastoma. Clin Imaging, 16 (4), 250-255.

94. JM, U. K.-I., Taylor, M. D. và Raybaud, C. (2010). Posterior fossa

ependymomas: new radiological classification with surgical correlation.

Childs Nerv Syst, 26 (12), 1765-1772.

95. Smith, A. B., Smirniotopoulos, J. G. và Horkanyne-Szakaly, I. (2013).

From the radiologic pathology archives: intraventricular neoplasms:

radiologic-pathologic correlation. Radiographics, 33 (1), 21-43.

96. Bilginer, B., Narin, F., Oguz, K. K. và cộng sự (2011). Benign cerebellar

pilocytic astrocytomas in children. Turk Neurosurg, 21 (1), 22-26.

97. Medina, L. S., Zurakowski, D., Strife, K. R. và cộng sự (1998). Efficacy

of fast screening MR in children and adolescents with suspected intracranial

tumors. AJNR Am J Neuroradiol, 19 (3), 529-534.

98. Forbes J. A, R. A. S., Smith J. G et al, (2011). Findings on preoperative

brain MRI predict histopathology in children with cerebellar neoplasms.

Pediatr Neurosurg, 47 (1), 51-59.

99. Meyers, S. P., Kemp, S. S. và Tarr, R. W. (1992). MR imaging features of

medulloblastomas. AJR Am J Roentgenol, 158 (4), 859-865.

121



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Giá trị dự báo loại mô học của các dấu hiệu CHT bằng phân tích hồi quy đa biến.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×