Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Giá trị chẩn đoán loại mô học u hố sau trên CHT.

3 Giá trị chẩn đoán loại mô học u hố sau trên CHT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



CHT thường quy chẩn đốn UNBT có độ nhạy 75,0% , độ đặc hiệu

85,3%, giá trị dự đoán dương 78,2%, giá trị dự đốn âm 82,8% và độ chính

xác 89,6%.



66



67



Bảng 3.39. Đối chiếu kết quả chẩn đoán USBL trên CHT với GPB

GPB



CHT



Đúng



Sai



USBL



35



11



Giá trị dự đốn dương:76,1%



Khơng phải

USBL



7



58



Giá trị dự đốn âm: 89,2%



Tổng số



42



74



Độ nhạy:



Độ đặc hiệu:



83,3%



78,3%



n = 116



Nhận xét:

CHT thường quy chẩn đốn USBL có độ nhạy: 83,3%, độ đặc hiệu:

78,3%, giá trị dự báo dương: 76,1% và giá trị dự báo âm: 89,2%

Độ chính xác : 80,2%.



67



68



Bảng 3.40. Đối chiếu kết quả chẩn đoán UMNT trên CHT so với GPB

GPB



CHT

Đúng



Sai



11



14



Giá trị dự báo dương: 55,0%



Không phải

4

UMNT



87



Giá trị dự báo âm: 95,6%



Tổng số



15



101



Độ nhạy



Độ đặc hiệu



73,3%



86,1%



UMNT



n = 116



Nhận xét:

CHT chẩn đốn UMNT có độ nhạy: 73,3%, độ đặc hiệu:86,1%, giá trị

dự báo dương : 55,0%, giá trị dự báo âm: 95,3% và độ chính xác: 80,1%

Trong số 116 trường hợp u hố sau trong nghiên cứu, có 25 trường hợp

CHT chẩn đốn UMNT, 91 trường hợp CHT chẩn đốn khơng phải UMNT.

Trong khi 15 trường hợp có kết quả GPB là UMNT và 101 trường hợp kết

quả GPB không phải là UMNT.

Theo kết quả CHT, trong số 116 trường hợp u hố sau có 25 trường hợp

UMNT, 46 trường hợp UNBT, 46 trường hợp USBL, 1 trường hợp u lympho,

1 trường hợp u nhú đám rối mạch mạc và 1 trường hợp u nguyên bào mạch.

Đối chiêú kết quả CHT trong chẩn đoán UMNT với kết quả GPB, trong

116 trường hợp u hố sau có 11 trường hợp dương tính thật, 87 trường hợp âm

tính thật, 14 bệnh nhân dương tính giả, 4 bệnh nhân âm tính giả.

68



69



3.3.2 Giá trị của ADC trong chẩn đoán phân biệt u hố sau.

3.3.2.1



Xác định điểm cắt tối ưu của giá trị ADC trong chẩn đoán

UNBT.



Biểu đồ 3,4. Đường cong ROC với ngưỡng giá trị ADC

Nhận xét:

Phân tích đường cong ROC giá trị ADC để phân biệt UNBT với các u

khác vùng hố sau cho thấy điểm cắt tối ưu là 0,85x10 -3 mm2/s. Diện tích dưới

đường cong là 0,94, độ nhạy là 91,7% độ đặc hiệu là 80%.



69



70



3.3.2.2



Xác định điểm cắt tối ưu cuả giá trị ADC trong chẩn đốn

USBL.



Nhận xét:

Mơ hình hố độ nhạy và độ đặc hiệu của giá trị ADC trong chẩn đoán

USBL cho thấy điểm cắt tối ưu là 1,20 mm 2/s với độ nhạy 85,7%, độ đặc hiệu

94%.

70



71



Có 15 bệnh nhân trong đối tượng nghiên cứu mà giá trị ADC ngưỡng

không phân biệt được USBL với UMNT và UNBT với UMNT. Có 5 trường

hợp UNBT có giá trị ADC cao hơn 0,85x10 -3 mm2/s, 5 trường hợp USBL có

giá trị ADC thấp hơn 1,2x10-3 mm2/s, 3 trường hợp UMNT có giá trị ADC cao

hơn 1,2x10-3 mm2/s và 2 trường hợp UMNT có giá trị ADC thấp hơn 0,85x10 3



mm2/s.



71



72



Ảnh FLAIR



Ảnh khuyếch tán



72



Ảnh T1W + Gd



Ảnh bản đồ ADC.



73



Hình 3.8. Hình ảnh CHT thường quy và CHT khuyếch tán u nguyên

bào tuỷ

Bệnh nhân Chu Văn Tr. 13 tuổi, MSBA 15044962.



Ảnh FLAIR



Ảnh T2W



Dấu hiệu vị trí u trong não thất IV có ý nghĩa cao nhất với

OR = 15,1, p < 0,05



Ảnh



Khuyếch tán

73



Ảnh bản đồ ADC.



74



Hình 3.6. Hình ảnh CHT thường quy và CHT khuyếch tán u nguyên

bào tuỷ

Bệnh nhân Nghiêm Thị Ng. 3 tuổi. MSBA 13138037



74



75



Hình 3.7. Bệnh nhân Nguyễn Thị H, 6 tuổi, UNBT

(MSBA 1357867)

3.4



Giá trị dự báo loại mô học u hố sau của các dấu hiệu CHT bằng

phân tích hồi quy đa biến.



Bảng 3.41. Mơ hình hồi quy logistic các dấu hiệu trên CHT chẩn đoán phân

biệt UNBT.

Các dấu hiệu



OR



95%CI



p



U nằm trên đường giữa



6,3



2,7 – 9,2



0,07



Cấu trúc u đặc



4,9



1,9 – 15,9



0,15



Đồng tín hiệu trên ảnh T2W



3,2



2,2 - 25



0,001



Tăng tín hiệu

khuyếch tán



7,6



2,1 - 45



0,01



Hoại tử trong u



0,6



0,28 – 1,3



0,23



Xuất huyết trong u



1,24



0,39 – 3,9



0,7



Xâm lấn lỗ Luschka hoặc

Mgendie



1,5



0,5 – 4,1



0,06



75



trên



ảnh



76



Di căn màng não tuỷ



6,5



2,5 – 30,1



0,005



Nhận xét:

Các dấu hiệu trên CHT thường quy có giá trị chẩn đoán phân biệt

UNBT với các u hố sau khác bao gồm: đồng tín hiệu trên ảnh T2W, tăng tín

hiệu trên ảnh khuyếch tán và di căn màng não tuỷ.

Tỷ lệ UNBT đồng tín hiệu trên ảnh T2W cao gấp 3,2 lần các u hố sau

khác không phải UNBT ( OR = 3,2 ,P<0,01).

Tỷ lệ UNBT đồng tín hiệu trên ảnh khuyếch tán cao gấp 7,6 lần các u

hố sau khác không phải UNBT (OR = 7,6, p<0,05).

Các trường hợp u hố sau có di căn màng não tuỷ có khả năng thuộc

nhóm UNBT cao hơn các u hố sau khác 6,5 lần (OR = 6,5, p<0,01).

Tỷ lệ UNBT nằm ở trên đường giữa cao gấp 6,3 lần các nhóm u hố sau

khác, tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (OR =6,2; p>0,05).

Bảng 3.42: Mơ hình hồi quy logistic các dấu hiệu CHT chẩn đoán USBL.

Các dấu hiệu CHT



OR



95%CI



p



Vị trí u ở bán cầu tiểu não



5,5



2,3 – 25,2



0,001



U dạng nang



7,1



2,4 - 27,1



0,001



Tăng tín hiệu trên ảnh 2,5

T2W



0,7 – 9,9



0,051



Giảm tín hiệu trên ảnh 4,9

khuyếch tán



2,7 – 11,1



0,067



Xuất huyết trong u



0,2



0,05 -1,3



0,084



Hoại tử trong u



1,1



0,5 -2,5



0,44



Phù quanh u



0,9



0,4 – 2,0



0,52



0,07 -0,56



0,55



Xâm lấn lỗ Luschka hoặc 0,19

Magendie

76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Giá trị chẩn đoán loại mô học u hố sau trên CHT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×