Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau.

2 Đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Vị trí u

Nhóm GPB



Đường giữa



Bán cầu tiểu

não



p



UNBT (1)



41 (85,4%)



7 (14,6%)



p = 0,001



USBL (2)



15 (35,7%)



27 (64,3%)



p (1-2) = 0,001



UMNT (3)



11 (73,3%)



4 (26,7%)



U khác



6(45.5%)



6(54,5%)



Tổng



72(62,1%)



44 (37,9%)



p (1-3) = 0,28

p (2-3) = 0,013

116



Nhận xét:

Trong số 15 trường hợp UMNT trong nghiên cứu, có 11 trường hợp

nằm ở trên đường giữa chiếm tỷ lệ 73,3%, cao hơn so với tỷ lệ u nằm trên

đường giữa trong nhóm USBL (35,7%) với p <0,05.

Tỷ lệ UNBT nằm trên đường giữa là 85,4% và UMNT là 73,3%, sự

khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Trong số 66 trường hợp u nằm trên đường giữa trong nghiên cứu,

UNBT chiếm tỷ lệ cao nhất 56,7%.

Trong số 38 trường hợp u nằm ở vị trí bán cầu tiểu não, USBL chiếm tỷ

lệ cao nhất (27/38 trường hợp) chiếm tỷ lệ 71,05%.



43



44



Bảng 3.9 Liên quan vị trí u với USBL

Bán cầu tiểu não

Loại u







USBL



27 (64,3%)



Khơng

USBL



phải

Tổng



Khơng

15 (35,7%)



17 (21,6%)



57 (78,4%)



44(37,1%)



72(62,9%)



OR

[CI 95%]

6,03

[2,6 – 13,8]



p



0,001



Nhận xét:

U nằm ở trong bán cầu tiểu não thuộc nhóm USBL chiếm tỷ lệ 64,3%

cao gấp 6 lần so với nhóm u khơng phải USBL (p < 0,001)



Hình 3.1. Hình ảnh CHT U nguyên bào tủy

Bệnh nhân Hoàng Văn Th, 5 tuổi, MSBA 1456567



44



45



3.2.2 Kích thước

Bảng 3.10 Kích thước u hố sau theo nhóm GPB

Kích thước u (cm)

Nhóm GPB



n

TB ± SD



Nhỏ

nhất



Lớn nhất



UNBT



48



4,12 ± 0,98



2



6,5



USBL



42



4,41 ± 0,83



3



6,2



UMNT



15



4,3 ± 0,7



3



5,5



U khác



11



3,2 ±0,8



2



4,5



Tổng



116



4,16 ± 94



2



6,5



p



p = 0,71



Nhận xét:

Trong số 116 u hố sau thường gặp trong nghiên cứu, u có kích thước

nhỏ nhất là 2cm, lớn nhất là 6,5cm. Phần lớn u có kích thước trên 4cm.

USBL có kích thước trung bình lớn nhất 4,41 ± 0,83, UNBT có kích

thước trung bình nhỏ nhất 4,12 ± 0,98, tuy nhiên sự khác biệt về kích thước

trung bình giữa 3 nhóm u khơng có ý nghĩa thống kê (p = 0,7).



45



46



3.2.3 Mật độ

Bảng 3.11 Mật độ u theo nhóm GPB

Mật độ u

Nhóm GPB



UNBT (1)



p

Dạng đặc



Dạng nang



36 (75,0%)



12 (25,0%)

p = 0,001



USBL (2)



12 (28,6%)



30 (71,4%)



UMNT (3)



11 (73,3%)



4 (26,7%)



U khác



9(81,8%)



2(18,2%)



68 (56,2%)



48 (43,8%)



Tổng



p (1-2) = 0,001

p (1-3) = 0,32

p (2-3) = 0,003



Nhận xét:

USBL dạng nang chiếm tỷ lệ 71,4% cao hơn so với UNBT và UMNT.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

UNBT có dạng đặc chiếm tỷ lệ 75,0% khơng có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với UMNT (73,3%) với p >0,05.



46



47



Bảng 3.12: Liên quan giữa cấu trúc u dạng nang trên CHT với USBL.

U nang



USBL







Khơng







30 (71,4%)



12 (28,6%)



Khơng



24 (32,4%)



50 (67,6%)



Tổng



54 (34,5%)



62 (65,5%)



OR (CI 95%)



p



5,2

[2,3 – 11,9]



0,000



Nhận xét:

Tỷ lệ u dạng nang trong nhóm USBL là 71,4% cao gấp 5,2 lần các U hố

sau không phải USBL (p < 0,001).

Bảng 3.13: Phân bố USBL theo cấu trúc và theo vị trí

Vị trí



Cấu trúc



Tổng



Một nang



Nhiều nang Đặc

nhỏ



Bán cầu tiểu não



14 (33,3%)



6 (14,3%)



5 (11,9%)



25 (59,5%)



Đường giữa



4(9,5%)



6(14,3%)



7(16,7%)



17(40,5%)



18(42,8%)



12 (28,6%)



12(28,6%) 42 (100%)



Tổng

Nhận xét:



Trong tổng số 25 trường hợp USBL nằm trong bán cầu tiểu não, có 14

trường hợp dạng nang đơn độc với nốt đặc ở thành nang (chiếm tỷ lệ 73,5%),

5 trường hợp u dạng đặc chiếm tỷ lệ 14,7% và 7 trường hợp u dạng nhiều

nang chiếm tỷ lệ 11,7%.

Trong số các USBL dạng nang, u ở bàn cầu tiểu não chiếm 66,7%, %.

Trong số các USBL dạng đặc, u nằm ở đường giữa chiếm 58,3%.

47



48



Bảng 3.14: Phân bố UNBT theo cấu trúc và theo vị trí

Vị trí



Cấu trúc



Tổng



Một nang



Nhiều nang Đặc

nhỏ



Bán cầu tiểu não



1(2,0%)



2(4,1%)



4(8,3%)



Đường giữa



1(2,1%



8(16,7%)



32(66,7%) 41(85,4%)



2(4,1%)



10 (20,8%)



36(75,0%) 48(100%)



Tổng



7(14,6%)



Nhận xét:

UNBT chủ yếu có dạng đặc chiếm 75%

Bảng 3.15: Phân bố UMNT theo cấu trúc và theo vị trí

Vị trí



Cấu trúc

Một nang



Bán cầu tiểu não



0



Tổng



Nhiều nang Đặc

nhỏ

1(6,7%)



2(13,3%)



3(20,0%)



Đường giữa



0



3(20%)



9 (60,0%)



12(80,0%)



Tổng



0



4 (26,7%)



11(73,3%)



15(100%)



Nhận xét:

UMNT dạng đặc chiếm 73,3% và chủ yếu nằm trên đường giữa

(60,0%).

3.2.4 Đặc điểm tín hiệu trên ảnh CHT thường quy

3.2.4.1



Tín hiệu trên ảnh T1W.



Bảng 3.16. Đặc điểm tín hiệu T1W các u hố sau trong nghiên cứu.

Nhóm GPB

48



Tín hiệu T1W



Tổng



49



Giảm tín

hiệu



Đồng tín

hiệu



Tăng tín hiệu



UNBT



45 (93,7%)



1(2%)



2 (4,3%)



48



USBL



39 (95,2%)



2(4,8%)



1(2,3%)



42



UMNT



12(80,0%)



1(6,7%)



2(13,3%)



15



U khác



6 (54,5%)



2(18,2%)



3(27,3%)



11



Tổng



103(92,4%)



6(3,8%)



7(3,8%)



116



Nhận xét:

Phần lớn các u hố sau trong nghiên cứu giảm tín hiệu trên ảnh T1W.

Bảng 3.17 . So sánh tỷ lệ giảm tín hiệu T1W giữa các nhóm u hố sau.

Nhóm GPB



Giảm tín hiệu T1W





Khơng



UNBT



45(93,8%)



3(6,2%)



USBL



40 (95,2%)



2(4,8%)



UMNT



12(80,0%)



3(20,0%)



U khác



6 (54,5%)



5(45,5%)



Tổng



103(92,4%)



13 (7,6%)



p



p = 0,161



116



Nhận xét:

Tỷ lệ USBL có hình ảnh giảm tín hiệu trên T1W là 93,8% cao hơn so

với UNBT và UMNT. Tuy nhiên sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê

với p >0,05.

3.2.4.2



Tín hiệu trên ảnh T2W.



Bảng 3.18 Đặc điểm tín hiệu ảnh T2W các u hố sau

Nhóm GPB

49



Tín hiệu T2W



Tổng



50



Giảm tín

hiệu



Đồng tín

hiệu



Tăng tín hiệu



UNBT



4(8,3%)



10 (20,9%)



34(70,8%)



48



USBL



2(4,8%)



3(7,1%)



37(88,1%)



42



UMNT



2(13,3%)



3(6,7%)



10(80,0%)



15



U khác



3(27,3%)



2(15,5%)



6(54,4%)



11



Tổng



11(9,5%)



18(15,5%)



87(75,0%)



116



Nhận xét:

Phần lớn các u hố sau ở trẻ em tăng tín hiệu trên ảnh T2W.

Trong số 22 trường hợp u hố sau đồng hoặc giảm tín hiệu trên ảnh

T2W, UNBT có 14 trường hợp chiếm tỷ lệ 63,6%.



50



51



Bảng 3.19 So sánh tỷ lệ tăng tín hiệu trên T2W giữa các u hố sau.

Loại u



Tăng tín hiệu T2W





Khơng



UNBT (1)



34 (70,8%)



14 (29,2%)



USBL (2)



37 (88,1%)



5 (11,9%)



UMNT (3)



10 (80,0%)



5 (20,0%)



U khác



6(66,7%)



5(33,3%)



Tổng



89 (76,7%)



27 (23,3%)



p



p=0,087



116



Nhận xét:

Tỷ lệ USBL tăng tín hiệu trên ảnh T2W là 88,1% cao hơn so với

UMNT (80%) và UNBT (70,8%). Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với

p > 0,05.



51



52



3.2.5 Cấu trúc u



Ảnh T1W



Ảnh T2W



Ảnh T1W+Gd



Hình 3.3. Hình ảnh CHT USBL.

Hình 3.2 Cấu trúc u

Bệnh nhân Trịnh Thị Yến Nh. 7 tuổi, MSBA 14147876.



52



53



3.2.5.1



Hoại tử trong u

Bảng 20. Đặc điểm hoại tử trong u.



Loại u



Hoại tử trong u





UNBT (1)



p



Khơng



12 (25,0%)



36 (75,0%)

p = 0,005



USBL (2)



5 (11,9%)



p(1-2) =0,113



37 (88,1%)



p(1-3)= 0,04

p(2-3)=0,001



UMNT (3)



8 (53,3%)



7 (46,7%)



U khác



6(54,5%)



5(45,5%)



31 (26,7%)



85 (73,3%)



Tổng



116



Nhận xét:

UMNT có tỷ lệ hoại tử trong u cao nhất 53,3%, USBL có tỷ lệ thấp

nhất (11,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Bảng 21: Liên quan giữa đặc điểm hoại tử trong u với UMNT.

UMNT







Hoại tử





8(53,3%)



Khơng



7(46,7%)



Khơng



23(22,8%)



78(77,2%)



Tổng



31(26,7%)



85(73,3%)



OR

[CI 95%]



p



3,8

[1,3 – 11,8]



0,018



Nhận xét:

Tỷ lệ xuất huyết trong u thuộc nhóm UMNT cao gấp 3,8 lần các u vùng

hố sau không phải UMNT (p <0,05).

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×