Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



Nhận xét:

Trong nhóm UNBT, tuổi trung bình là 7,1 tuổi, nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn

nhất là 14 tuổi.

Trong nhóm USBL, tuổi trung bình là 8,1 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 3 tuổi,

tuổi lớn nhất là 15 tuổi.

Trong nhóm UMNT, tuổi trung bình là 6,2 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 0,5

tuổi, tuổi lớn nhất là 12 tuổi.

Sự khác biệt về tuổi trung bình ở 3 nhóm u thường gặp trong nghiên

cứu khơng có có ý nghĩa thống kê (p >0,05)



Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi theo nhóm u.

Nhận xét:

USBL gặp chủ yếu từ 5 đến 10 tuổi.

UNBT và UMNT gặp chủ yếu dưới 8 tuổi.



38



39



3.1.2 Giới

Bảng3.3. Phân bố u hố sau theo giới

Giới



n



Loại u



Nam



Nữ



UNBT



48



31(64,6%)



17(35,4%)



USBL



42



25(59,5%)



17(40,5%)



UMNT



15



9(60%)



6(40%)



U khác



11



8(72,7%)



3(27,3%)



Tổng



105



65(61,9%)



40(38,1%)



p



p=0,8



Nhận xét:

Trong số 116 u hố sau thường gặp ở trẻ em có 65 trường hợp ở trẻ nam

chiếm tỷ lệ 61,9% và 40 trẻ nữ chiếm tỷ lệ 38,1%.

Sự khác biệt về tỷ lệ nam/nữ trong 3 nhóm u thường gặp vùng hố sau

khơng có ý nghĩa thống kê (p = 0,8).

3.1.3 Đặc điểm giải phẫu bệnh

Bảng 3.4. Phân bố u hố sau theo GPB



39



GPB



Số lượng



Tỉ lệ



UNBT



48



45,7%



USBL



42



40,0%



UMNT



15



14,3%



U khác



11



10%



Tổng



116



100%



40



Nhận xét:

Trong số 116 trường hợp u hố sau có kết quả GPB, UNBT hay gặp nhất

chiếm 41,4%, thứ hai là USBL 36,2% và UMNT 12,9%.



Biểu đồ 3.2. Phân bố u não hố sau theo GPB.

Có 116 trường hợp u hố sau thường gặp và có kết quả giải phẫu bệnh

đó là UNBT 48 trường hợp, USBL 42 trường hợp, UMNT 15 trường hợp.

Ngồi ra có 11 trường hợp u hiếm gặp ở vùng hố sau trẻ em chiếm 9,5%.



40



41



Bảng 3.5 Phân bố các u hố sau hiếm gặp trong nghiên cứu.

Loại u



Số lượng



U nguyên bào thần kinh đệm



1



U thần kinh đệm ít nhánh



2



U quái dạng cơ vân khơng điển

hình



5



U túi nỗn hồng



1



U nhú đám rối mạch mạc



1



U lympho



1



Tổng



11



Nhận xét:

Trong số 11 trường hợp u hố sau hiếm gặp trong nghiên cứu có 5

trường hợp u quái dạng cơ vân khơng điển hình.

3.1.4 Một số đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.6. Một số triệu chứng lâm sàng bệnh nhân u hố sau

Triệu chứng lâm sàng.



41



Số lượng



Tỷ lệ



Đau đầu



124



94,6%



Nơn



93



70,9%



Chóng mặt



52



39,7%



Nhìn mờ



43



32,8%



Co giật



25



19,1%



Yếu chi



17



12,9%



42



Nhận xét:

Các triệu chứng hay gặp nhất ở trẻ u não hố sau là nôn và đau đầu

chiếm tỷ lệ tương ứng 70,9% và 94,6%.

3.2



Đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau.

3.2.1 Vị trí

Bảng 3.7 Phân bố u hố sau theo vị trí



Loại u



Thuỳ nhộng



Não thất IV



Bán cầu tiểu

não



½ trên ½ dưới

UNBT



7 (14,6%)



24(50,0%)



10(20,8%)



7(14,6%)



USBL



10(23,8%)



4(9,5%)



1(2,4%)



27(64,3%)



UMNT



2(13,3%)



3(20,0%)



6(40,0%)



4(26,7%)



U khác



1(9,1%)



2(18,2%)



2(18,2%)



6(54,5%)



Tổng



20(19,0%)



30(28,6%)



17(16,2%)



38(36,2%)



Nhận xét:

UNBT nằm trên đường giữa chiếm tỷ lệ 85,4% trong đó xuất phát từ ½

dưới thuỳ nhộng là 50%.

USBL nằm ở bán cầu tiểu não chiếm tỷ lệ 64,3%. USBL nằm ở ½ trên

thuỳ nhộng chiếm tỷ lệ 23,8%.

UMNT nằm trên đường giữa chiếm tỷ lệ 73,3% trong đó 40% nằm ở

trong não thất IV.



Bảng 3.8. So sánh tỷ lệ các u hố sau theo vị trí



42



43



Vị trí u

Nhóm GPB



Đường giữa



Bán cầu tiểu

não



p



UNBT (1)



41 (85,4%)



7 (14,6%)



p = 0,001



USBL (2)



15 (35,7%)



27 (64,3%)



p (1-2) = 0,001



UMNT (3)



11 (73,3%)



4 (26,7%)



U khác



6(45.5%)



6(54,5%)



Tổng



72(62,1%)



44 (37,9%)



p (1-3) = 0,28

p (2-3) = 0,013

116



Nhận xét:

Trong số 15 trường hợp UMNT trong nghiên cứu, có 11 trường hợp

nằm ở trên đường giữa chiếm tỷ lệ 73,3%, cao hơn so với tỷ lệ u nằm trên

đường giữa trong nhóm USBL (35,7%) với p <0,05.

Tỷ lệ UNBT nằm trên đường giữa là 85,4% và UMNT là 73,3%, sự

khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Trong số 66 trường hợp u nằm trên đường giữa trong nghiên cứu,

UNBT chiếm tỷ lệ cao nhất 56,7%.

Trong số 38 trường hợp u nằm ở vị trí bán cầu tiểu não, USBL chiếm tỷ

lệ cao nhất (27/38 trường hợp) chiếm tỷ lệ 71,05%.



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×