Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Tình hình nghiên cứu

7 Tình hình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



Năm 2015, Mabray và cộng sự nghiên cứu vai trò của các kỹ thuật chẩn

đốn hình ảnh tiên tiến trong khảo sát các khối u não [58] .

1.1.12. Trong nước

Năm 1973, Lê Xuân Trung đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh trong

u nội sọ tại bệnh viện Việt đức [59] .

Năm 1989, Nguyễn Chương đã nghiên cứu chẩn đoán phân biệt u tiểu

não ở trẻ em với các u khác vùng hố sau trong luận án “Góp phần nghiên cứu

u tiểu não trẻ em”.

Năm 1992, Hoàng Đức Kiệt đã mô tả kỹ thuật chụp CLVT trong u não

và các tổn thương sọ não trong cuốn “Chẩn đoán CLVT sọ não” [4] .

Năm 1993, Hoàng Đức Kiệt đã nêu giá trị chụp CLVT trong chẩn đoán

u não trong “Một số nhận xét về dấu hiệu X quang và CLVT qua các trường

hợp u não đã mổ” tại hội nghị khoa học bệnh viện Hữu nghị [4] .

Năm 1993, Ninh Thị Ứng nghiên cứu về “Kết quả chụp X quang CLVT

trong chẩn đoán u não trẻ em” [60] .

Năm 1993, Dương Chạm Uyên với “Nhận xét về chẩn đoán và thái độ

xử trí u não thời kỳ CT scanner” nhân 130 trường hợp đã mổ tại khoa thần

kinh Bệnh viện Việt Đức [.

Năm 1996, Nguyễn Quốc Dũng với luận án Tiến sỹ khoa học “Nghiên

cứu chẩn đoán và phân loại các khối u trong sọ bằng CLVT” [22]

Năm 2010, Trần Văn Học và cộng sự nghiên cứu lâm sàng và phân loại

mô bệnh học u não hố sau ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương [16]

Năm 2011, Lê Văn Phước với luận án Tiến sĩ y học “nghiên cứu giá trị

cộng hưởng từ khuyếch tán trong phân độ u sao bào trước phẫu thuật” [61] .

27



28



Năm 2012, Trần Văn Học và cộng sự công bố kết quả điều trị UNBT

tại bệnh viện Nhi trung ương [62] .

Tại Việt nam cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá giá trị của

cộng hưởng từ trong chẩn đoán các khối u vùng hố sau ở trẻ em. Các nghiên

cứu trước về u não ử trẻ em bao gồm tất cả các loại u não và đề cập chủ yếu

đến lâm sàng và các phương pháp điều trị.



28



29



CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1Đối tượng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân được được chụp cộng hưởng từ chẩn đoán là u hố

sau tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong khoảng thời gian từ 1/2011 đến 6/2016.

1.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Độ tuổi bệnh nhân từ sau sinh đến 16 tuổi.

Được chụp CHT tại khoa Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện Nhi trung

ương.

Bệnh nhân được phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học.

1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Phim chụp CHT khơng đạt u cầu.

Khơng có kết quả GPB.

Bệnh nhân đã được điều trị (phẫu thuật, hoá chất hoặc tia xạ) trước khi

chụp CHT.

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu.

1.2.2 Cách chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

Cơng thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu chẩn đốn:



n=Z



29



2

(1-α/2)



p(1-p)

ε2



30



Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu.

Z(1-α/2): hằng số phân phổi chuẩn

p: độ nhạy hoặc độ đặc hiệu.

ε: sai số.

Trong một nghiên cứu trước đây, UMNT có tỷ lệ thấp nhất trong số 3

loại u hố sau thường gặp ở trẻ em (chiếm khoảng 15%). CHT có giá trị chẩn

đoán UMNT với độ nhạy 85% độ đặc hiệu 92%. Cỡ mẫu thiết kế để xác định

độ nhạy trong chẩn đốn UMNT với sai số ε =5% được tính theo cơng thức

trên sẽ có số bệnh nhân là 100 người. Cỡ mẫu thiết kế để xác định độ đặc hiệu

trong chẩn đốn UMNT với sai số w =5% được tính theo cơng thức trên sẽ có

số bệnh nhân là 85 người. Như vậy cỡ mẫu tối thiểu sẽ là > 100 người.

1.2.3 Phương tiện nghiên cứu

Máy cộng hưởng từ 0.35T của hãng Siemens đặt tại bệnh viện Nhi

trung ương.

Phần mềm xử lý CHT khuyếch tán hãng Siemens.

Kết quả GPB qua phẫu thuật hoặc sinh thiết.

Hồ sơ bệnh án.

1.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

Đọc kết quả kết hợp với một Bác sỹ khác.

Hội chẩn tại khoa hoặc hội chẩn qua mạng những trường hợp pưac tạp.

Ghi nhận đánh giá các dấu hiệu và ghi vào phiếu mẫu thống nhất.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Tình hình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×