Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Hình ảnh CHT thường quy một số u não hố sau ở trẻ em

6 Hình ảnh CHT thường quy một số u não hố sau ở trẻ em

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



Hình 1.5. Hình ảnh cộng hưởng từ USBL

(A) Hình ảnh T1W thì trước tiêm, (B) Hình ảnh T2W trên cùng bệnh nhân

(Nguồn: Imaging modalities in Brain Tumors)

Phần đặc của khối u khơng hạn chế khuyếch tán (đồng tín hiệu với chất

xám) [32]



22



23



Hình 1.6. Hình ảnh cộng hưởng từ khuyếch tán USBL.

1.1.9. UMNT

Vị trí: UMNT ở trẻ em thường nằm ở trên đường giữa vùng hố sau.

Trường hợp điển hình, u thường xuất phát từ sàn não thất IV nhưng cũng có

thể ở trần não thất IV. Một số trường hợp u có thể xuất phát từ góc cầu tiểu

não [40],[41],[42]

Kích thước trung bình khối u là 4,9cm dao động từ 3 đến 7cm [11]

Ảnh T1W: giảm tín hiệu là chủ yếu. Sau khi tiêm thuốc đối quang từ, u

ngấm thuốc mức độ khác nhau [11]

Ảnh T2W: tăng tín hiệu chiếm 89% [11]

UMNT thường có cấu trúc khơng đồng nhất do bên trong có các ổ xuất

huyết (32%), hoại tử hay vơi hố nhỏ [11],[43] . Thường có viền phù não

quanh u, phần lớn đều có mức độ vừa phải [-110]. [44] . Khi u lớn thường đè

đẩy tiểu não, đè đẩy thân não và đè ép não thất IV. Khối u choán chỗ trong

não thất IV gây giãn não thất III và não thất bên hai bên gặp trên 90% các

trường hợp [44] .

Khối u thường phát triển lan vào góc cầu tiểu não hoặc bể lớn qua lỗ

Luschka (15% các trường hợp) và Margendie (60% các trường hợp) U có thể

lan ra phía trước thân não ơm lấy các mạch máu cũng như các dây thần kinh

sọ có thể gây ra các triệu chứng do chèn ép. Hiện tượng di căn theo dịch não

tuỷ chiếm khoảng 10-20% các trường hợp UMNT khi được chẩn đốn [44],

[45] .



23



24



A



B



Hình 1.7. Hình ảnh cộng hưởng từ UMNT.

(A) Hình ảnh T1W thì trước tiêm, (B) hình ảnh T2W (Nguồn: Imaging

of ependymomas: MRI and CT)

UMNT có cường độ tín hiệu trên ảnh cộng hưởng từ khuyếch tán ở

mức trung gian so với u nguyên bào tuỷ và USBL. Tín hiệu trên ảnh khuyếch

tán thay đổi từ tăng nhẹ tín hiệu so với chất trắng tiểu não ở những vùng mật

độ tế bào cao hơn đến đồng tín hiệu với chất xám tiểu não. Tín hiệu trên ảnh

bản đồ ADC có thể giống với UNBT [46] .



24



25



Hình 1.8. Hình ảnh cộng hưởng từ khuyếch tán UMNT.

1.1.10. UNBT

Trên ảnh CHT, UNBT được chia làm hai thể điển hình và khơng điển

hình:

Thể điển hình: u cấu trúc đồng nhất, nằm ở vị trí thuỳ nhộng gây chốn

chỗ não thất IV. Khối có bờ rõ và thường có viền phù não xung quanh u. Trên

ảnh T1W khối giảm tín hiệu so với mơ não xám và trên ảnh T2W phần lớn

UNBT đồng hoặc giảm tín hiệu với mơ não xám. Sau khi tiêm thuốc đối

quang từ, khối ngấm thuốc ở mức độ khác nhau từ không ngấm tới ngấm

thuốc mạnh [47] .

Thể khơng điển hình: khối có xuất huyết hoặc hoại tử rộng bên trong

hoặc đơi khi có dạng nang đơn thuần với kích thước lớn. Vị trí khối u không

nằm trên đường giữa mà lệch sang bán cầu tiểu não [48],[49],[50],[51],[52]

UNBT có thể phát triển lan vào góc cầu tiểu não hoặc chui vào bể lớn

qua các lỗ Luschka và Magendie nhưng hiếm gặp hơn so với UMNT [46]



Hình 1.9. Hình ảnh cộng hưởng từ u nguyên bào tuỷ.

(A) ảnh T2W, (B) ảnh T1W thì sau tiêm thuốc đối quang từ (Nguồn:

Imaging modalities in Brain Tumors).

25



26



3.7Tình hình nghiên cứu

1.1.11. Trên thế giới

Năm 1977, Naidich và cộng sự nghiên cứu chẩn đoán phân biệt các u

vùng tiểu não và trong não thất IV dựa trên phương pháp chụp CLVT [24] .

Năm 1986, Le Bihan nghiên cứu áp dụng cộng hưởng từ khuyếch tán

và cộng hưởng từ tưới máu trong chẩn đoán các bệnh lý sọ não [53] .

Năm 1995, Wang và cộng sự nghiên cứu áp dụng cộng hưởng từ phổ

trong chẩn đoán u tiểu não ở trẻ em [37] .

Năm 1996, Donati và cộng sự nghiên cứu hình ảnh CLVT và cộng

hưởng từ của u não hố sau ở trẻ em nhận thấy phương pháp CLVT chẩn đốn

chính xác trong 48% các trường hợp u não trong khi cộng hưởng từ chẩn đốn

chính xác tới 83% [54]

Năm 2001, Kono đánh giá vai trò của cộng hưởng từ khuyếch tán trong

chẩn đoán u não [5] .

Năm 2006, Arai nhận thấy hình ảnh tăng tín hiệu trên ảnh T2W ngang

mức với tín hiệu với dịch não tuỷ của phần đặc trong USBL có thể phân biệt

với u nguyên bào tuỷ (đồng tín hiệu với chất xám trên ảnh T2W) [55] .

Năm 2006, Kan và cộng sự nghiên cứu vai trò của cộng hưởng từ

khuyếch tán trong chẩn đốn các khối u não ở trẻ em. Độ nhạy, độ đặc hiệu,

giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính của cộng hưởng từ khuyếch

tán trong chẩn đốn u hố sau ở trẻ em lần lượt là 70, 100, 100 và 91% [-217]

[56] .

Năm 2014, Pierce và cộng sự nghiên cứu giá trị điểm cắt của ADC và

tính độ nhạy và độ đặc hiệu của cộng hưởng từ khuyếch tán trong chẩn đoán

các khối u vùng hố sau của trẻ em [57] .

26



27



Năm 2015, Mabray và cộng sự nghiên cứu vai trò của các kỹ thuật chẩn

đốn hình ảnh tiên tiến trong khảo sát các khối u não [58] .

1.1.12. Trong nước

Năm 1973, Lê Xuân Trung đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh trong

u nội sọ tại bệnh viện Việt đức [59] .

Năm 1989, Nguyễn Chương đã nghiên cứu chẩn đoán phân biệt u tiểu

não ở trẻ em với các u khác vùng hố sau trong luận án “Góp phần nghiên cứu

u tiểu não trẻ em”.

Năm 1992, Hồng Đức Kiệt đã mơ tả kỹ thuật chụp CLVT trong u não

và các tổn thương sọ não trong cuốn “Chẩn đốn CLVT sọ não” [4] .

Năm 1993, Hồng Đức Kiệt đã nêu giá trị chụp CLVT trong chẩn đoán

u não trong “Một số nhận xét về dấu hiệu X quang và CLVT qua các trường

hợp u não đã mổ” tại hội nghị khoa học bệnh viện Hữu nghị [4] .

Năm 1993, Ninh Thị Ứng nghiên cứu về “Kết quả chụp X quang CLVT

trong chẩn đoán u não trẻ em” [60] .

Năm 1993, Dương Chạm Uyên với “Nhận xét về chẩn đốn và thái độ

xử trí u não thời kỳ CT scanner” nhân 130 trường hợp đã mổ tại khoa thần

kinh Bệnh viện Việt Đức [.

Năm 1996, Nguyễn Quốc Dũng với luận án Tiến sỹ khoa học “Nghiên

cứu chẩn đoán và phân loại các khối u trong sọ bằng CLVT” [22]

Năm 2010, Trần Văn Học và cộng sự nghiên cứu lâm sàng và phân loại

mô bệnh học u não hố sau ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương [16]

Năm 2011, Lê Văn Phước với luận án Tiến sĩ y học “nghiên cứu giá trị

cộng hưởng từ khuyếch tán trong phân độ u sao bào trước phẫu thuật” [61] .

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Hình ảnh CHT thường quy một số u não hố sau ở trẻ em

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×