Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đặc điểm giải phẫu bệnh u não hố sau ở trẻ em.

4 Đặc điểm giải phẫu bệnh u não hố sau ở trẻ em.

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



Hình 1.1. Hình ảnh mơ bệnh học USBL, nhuộm HE

(A) cấu trúc mô học dạng 2 pha, (B) Sợi Rosenthan (Nguồn: Pediatric

Neuropathology)

Nhuộm hóa mơ miễn dịch cho kết quả dương tính với dấu ấn GFAP và

S100, âm tính với Neurofilament. Chỉ số tăng sinh Ki67/Mib-1 thấp [17]

1.1.2. UNBT

Gồm nhiều tế bào nhỏ khá đồng dạng. Có thể thấy nhân bờ khơng đều

và hiện tượng phân bào. Hiện tượng biệt hố ngun bào thần kinh (hình ảnh

hoa hồng Homer- Wright). Có thể thấy biệt hoá tế bào thần kinh trưởng thành

như hạch thần kinh hoặc các tế bào dạng hạch nhưng cần phân biệt với các tế

bào thần kinh nằm xen kẽ [17] .

Có 4 thể giải phẫu bệnh của UNBT bao gồm: thể cổ điển (chiếm

khoảng 80%), thể tăng sinh xơ (chiếm 18% các trường hợp), thể tăng sinh nốt

và thể tế bào lớn (bất thục sản) [17] .

Các khối u có mức độ biệt hố khác nhau (tế bào neuron, tế bào thần

kinh đệm, cơ vân, hoặc các tế bào sản xuất ra melanin). Nhuộm hố mơ miễn

dịch dương tính với Synaptophysin, Chromogranin, Neurofilement và NeuN

đồng thời âm tính với GFAP (GFAP thường dương tính với tế bào sao) và

EMA (kháng nguyên màng não tuỷ). Một số UNBT dương tính với p53 có tỷ

14



15



lệ tế bào bất thục sản cao và có tiên lượng xấu hơn. MIB-1 thường ở mức cao

từ 30 đến 80% [17] .



Hình 1.2. Hình ảnh mô bệnh học u nguyên bào tuỷ, nhuộm HE

(Nguồn: Pediatric Neuropathology (Text Atlas).

1.1.3. UMNT

UMNT là những khối u xuất phát từ các tế bào biệt hoá màng não thất.

Phần lớn (khoảng 70%) UMNT nằm ở vùng hố sau [18] .

Các tế bào u có nhân nhạt màu hình tròn hay bầu dục, chất nhiễm sắc

mảnh. Thường gặp các tế bào xếp hình giả hoa hồng quanh mạch Các tế bào

xếp theo kiểu hoa hồng thật hoặc các cấu trúc dạng ống có giá trị chẩn đốn

đặc hiệu nhưng ít khi gặp. Ít khi gặp hình ảnh phân bào. Các biến đổi dạng

thoái hoá hay gặp bao gồm thoái hoá nhày, hiện tượng hyalin hoá mạch máu,

xuất huyết và can xi hố [18] .

Nhuộm hố mơ miễn dịch dương tính với các dấu ấn EMA, S100,

GFAP và vimentin [17] .

UMNT được chia làm bốn loại theo đặc điểm GPB: U dưới màng não

thất (xếp độ I theo WHO), thể nhú nhày (xếp độ I theo WHO), thể cổ điển

(xếp độ II theo WHO) và thể bất thục sản (xếp độ III theo WHO) [17],[18] .

15



16



Hình 1.4. Hình ảnh mơ bệnh học UMNT, nhuộm HE.

(Nguồn: Pediatric Neuropathology (Text Atlas))

3.5Các phương pháp CĐHA trong chẩn đoán u não hố sau

1.1.4. XQ thường quy

Thường được chỉ định khi khám xét một trẻ có triệu chứng đầu to bất

thường hoặc bất cân xứng. Trên phim chụp có thể thấy dấu hiệu giãn khớp sọ,

dấu ấn ngón tay, vơi hố của khối u hoặc tổn thương xương nhưng các dấu

hiệu này thường không đặc hiệu [19],[20] .

1.1.5. Siêu âm

Chỉ thực hiện được ở trẻ nhũ nhi khi thóp còn chưa đóng kín. Qua siêu

âm có thể thấy giãn các não thất ở tầng trên lều tiểu não. Tuy nhiên việc quan

sát khu vực hố sau còn rất khó khăn và chỉ thấy các dấu hiệu gián tiếp như

não thất IV bị đè đẩy [19],[21] .

Siêu âm có thể được sử dụng để chẩn đốn bước đầu các khối u não ở

trẻ sơ sinh. Ngoài ra, siêu âm trong mổ có thể giúp phẫu thuật viên thực hiện

cắt tối đa các khối u não mà ít gây biến chứng nhất [20]



16



17



1.1.6. Cắt lớp vi tính (CLVT)

Là một trong các kỹ thuật CĐHA được chỉ định khi có nghi ngờ u não.

Cần được chụp ở thì trước tiêm và thì sau tiêm thuốc cản quang đường tĩnh

mạch [22],[23] .

CLVT có thể thực hiện các lát cắt ngang qua đại não và hố sau qua đó

thường dễ dàng đem lại chẩn đoán một khối u não dưới dạng một khối chốn

chơ, từ đó tiếp tục đánh giá kích thước và vị trí của u, mức độ phù não quanh

u và mức độ giãn não thất [22],[24] .

CLVT có khả năng phát hiện các tổn thương can xi hoá, các ổ xuất

huyết và bất thường ở xương liên quan đến khối u. Các bệnh nhân mang máy

tạo nhịp hoặc các dụng cụ cấy ghép bằng kim loại không thể chụp cộng

hưởng từ buộc phải sử dụng kỹ thuật chụp CLVT [25] .

1.1.7. Cộng hưởng từ (CHT)

1.5.4.1



CHT thường quy



CHT có nhiều ưu điểm hơn so với kỹ thuật chụp CLVT trong đánh giá

khối u não. Thứ nhất, CHT cho phép tạo ra các lát cắt trên 3 bình diện là

ngang, đứng ngang và đứng dọc. Ngồi ra, CHT còn cho hình ảnh với độ

phân giải cao hơn và chứa nhiều thông tin chính xác hơn về khối u. Tuy nhiên

CHT cũng có một số hạn chế đó là: Thời gian chụp lâu, trẻ phải nằm bất động

kéo dài nên thường phải tiến hành gây mê toàn thân trước khi chụp [3]

CHT có thể đem lại các thơng tin như sau: Vị trí cũng như kích thước

khối u được đo theo 3 hướng trong không gian, mức độ lan tràn đặc biệt lan

vào thân não, tính chất đồng nhất hay khơng đồng nhất và phù quanh u [19] .

Phần lớn các khối u giảm tín hiệu so với chất xám bình thường trên ảnh

T1W và tăng tín hiệu trên ảnh T2W. Tín hiệu tăng trên ảnh T2W phản ánh mật

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đặc điểm giải phẫu bệnh u não hố sau ở trẻ em.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×