Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu.

Z(1-α/2): hằng số phân phổi chuẩn

p: độ nhạy hoặc độ đặc hiệu.

ε: sai số.

Trong một nghiên cứu trước đây, UMNT có tỷ lệ thấp nhất trong số 3

loại u hố sau thường gặp ở trẻ em (chiếm khoảng 15%). CHT có giá trị chẩn

đốn UMNT với độ nhạy 85% độ đặc hiệu 92%. Cỡ mẫu thiết kế để xác định

độ nhạy trong chẩn đoán UMNT với sai số ε =5% được tính theo cơng thức

trên sẽ có số bệnh nhân là 100 người. Cỡ mẫu thiết kế để xác định độ đặc hiệu

trong chẩn đoán UMNT với sai số w =5% được tính theo cơng thức trên sẽ có

số bệnh nhân là 85 người. Như vậy cỡ mẫu tối thiểu sẽ là > 100 người.

1.2.3 Phương tiện nghiên cứu

Máy cộng hưởng từ 0.35T của hãng Siemens đặt tại bệnh viện Nhi

trung ương.

Phần mềm xử lý CHT khuyếch tán hãng Siemens.

Kết quả GPB qua phẫu thuật hoặc sinh thiết.

Hồ sơ bệnh án.

1.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

Đọc kết quả kết hợp với một Bác sỹ khác.

Hội chẩn tại khoa hoặc hội chẩn qua mạng những trường hợp pưac tạp.

Ghi nhận đánh giá các dấu hiệu và ghi vào phiếu mẫu thống nhất.



30



31



1.2.5 Nội dung nghiên cứu

1.2.5.1



Mục tiêu 1: đặc điểm hình ảnh CHT u hố sau



Một số thông tin chung: Tuổi, giới, ngày vào viện, triệu chứng khởi phát

cũng như thời gian từ khi có triệu chứng khởi phát đến khi nhập viện

Đặc điểm hình ảnh CHT:

Kích thước u: Đo kích thước u lớn nhất ở cả ba mặt phẳng ngang, đứng

dọc, đứng ngang.

Tín hiệu T1W, T2W: so với tín hiệu chất xám tiểu não ở vùng bình

thường, đánh giá là tăng tín hiệu khi cao hơn tín hiệu chất xám tiểu não và

ngược lại, đồng tín hiệu khi khơng thấy sự khác biệt với tín hiệu chất xám tiểu

não.

Tình trạng ngấm thuốc đối quang từ: Sử dụng chuỗi xung T1W trước

và sau tiêm thuốc đối quang từ, so sánh tín hiệu u trước và sau tiêm thuốc ở

cùng một vị trí tương ứng. Khi tín hiệu của khối u tăng lên là có ngấm thuốc.

Phù não: Là viền giảm tín hiệu trên ảnh T1W tăng tín hiệu trên ảnh

T2W và FLAIR quanh u, khơng ngấm thuốc đối quang từ sau khi tiêm.

Chảy máu trong u: tùy vào thời gian chảy máu mới hay cũ mà có tín hiệu

trên CHT khác nhau: chảy máu cấp tính (1-2 ngày) đồng tín hiệu T1W, giảm

trên T2W, rất giảm trên T2*, giai đoạn bán cấp sơm (3-7 ngày) tăng tín hiệu

trên T1W, giảm trên T2W, T2W và giảm trên T2*, chảy máu mạn tính: giảm

tín hiệu trên cả trên T1W, T2W và giảm trên T2*, có thể có viền giảm tín hiệu

quanh u do lắng đọng hemosiderin.

Vơi hóa: là hình trống tín hiệu trên T1W và T2W, khơng ngấm

thuốc sau tiêm.

31



32



Hoại tử: là vùng nằm trong u giảm tín hiệu trên T1W và tăng tín hiệu

trên T2W, khơng ngấm thuốc đối quang từ, thường tín hiệu khơng đồng nhất,

có thể nhiều ổ và giới hạn vùng này khơng đều. Trên chuỗi xung Diffusion

vùng hoại tử sẽ giảm tín hiệu.

Dấu hiệu đè đẩy các cấu trúc lân cận khi các cấu trúc này bị đẩy lệch

khỏi vị trí bình thường hoặc khơng nhìn thấy trên phim.

Giãn não thất: đánh giá giãn não thất theo phương pháp Hahn và Rim

hoặc theo Moeller và Reif.

1.2.5.2



Mục tiêu 2: giá trị của CHT trong chẩn đoán u hố sau ở trẻ em



Theo dõi phiếu mô tả phẫu thuật và kết quả GPB.

Đối chiếu chẩn đoán của CHT với chẩn đoán phẫu thuật và chẩn đốn GPB.

Việc xét nghiệm mơ bệnh học chúng tơi thực hiện tại Khoa giải phẫu

bệnh Bệnh viện Nhi trung ương bằng phương pháp nhuộm soi và hố mơ

miễn dịch. Những trường hợp gặp khó khăn trong chẩn đốn mơ bệnh học

chúng tôi hội chẩn tiêu bản với Bệnh viện K trung ương hoặc một số chuyên

gia hàng đầu trong lĩnh vực này tại Bệnh viện Hoàng gia Melbourne Australia và Bệnh viện De Ninos – Argentia.

1.2.6 Các bước tiến hành

Chọn lọc bệnh nhân qua danh sách phẫu thuật hoặc sinh thiết

Các hình CHT thường quy và khuyếch tán được xử lý cũng như các

thông tin được đưa vào mẫu nghiên cứu.

Dựa trên kết quả GPB phân tích chẩn đốn loại u hố sau trên CHT

thường quy và CHT khuyếch tán.



32



33



1.2.7 Quy trình chụp CHT

1.2.7.1



CHT thường quy:



Các chuỗi xung cơ bản: T1 trước và sau tiêm thuốc đối quang từ, T2,

T2* và FLAIR.

Tên chuỗi xung và thơng số:

Hình T1W: TR: 500, TE: 11, độ dày lát cắt 5mm, khoảng cách 1,5mm,

trường khảo sát (FOV) 173x230, ma trận ảnh 144x322.

Hình T2W: TR: 3550, TE: 97, độ dày lát cắt: 5mm, khoảng cách 1,5mm,

trường kháo sát (FOV): 230x230mm, ma trận ảnh: 256x256.

Hình FLAIR: TR:2500, TE: 98, TR: 8500, độ dày lát cắt: 5mm, khoảng

cách 1,5mm, trường khảo sát (FOV) 173x230mm, ma trận ảnh: 268x512.

Hướng của các lớp cắt thường được sử dụng là: Cắt ngang ( axial), cắt

đứng ngang (coronal) và đứng dọc (sagital). Mặt phẳng axial là mặt phẳng CACP (commissure anterieure-posterieure) đi qua mép trắng trước và sau. Mặt

phẳng này gần giống mặt phẳng OM (orbito-méatal) đi qua lỗ tai và đuôi mắt.

Thuốc đối quang từ Dotarem với liều lượng 0,1mmol/kg/.

Vị trí tiêm: Tiêm qua đường tĩnh mạch khuỷu tay.

Tồn bộ thời gian khám xét khoảng 20 phút.

1.2.7.2



CHT khuyếch tán:



Được thực hiện trước khi tiêm thuốc đối quang từ.

Tên chuỗi xung khảo sát: ep2d-diff-3scan-trace-p2.

Các thông số khảo sát CHT khuyếch tán:



33



34



TR: 3000, TE: 94, độ dày lát cắt: 5mm, khoảng cách: 1,5mm, trường

khảo sát (FOV): 230x230, ma trận ảnh 154x192.

Dải tần số 1290, độ chênh từ 22mT, độ chênh từ kéo dài 31ms, khoảng

cách chênh 42ms ở ba hướng không gian.

Hình DWI thu được ở các giá trị b=0 và b=1000 bằng chuỗi xung EPI.

1.2.8 Xử lý hình ảnh

Hình bản đồ ADC được tính tốn theo phần mềm của máy và hiển thị

đồng thời sau khi nhận được hình DWI, với giá trị b=1000.

Phân tích định tính chia 3 nhóm: tăng tín hiệu, giảm tín hiệu, đồng tín

hiệu so với mơ não xám bình thường.

Đo hệ số khuyếch tán (ADC) trực tiếp ở vùng u và vùng mơ não bình

thường trên ảnh bản đồ ADC với diện tích ROI trung bình từ 10 đến 20 mm2.

Trong trường hợp khối u khơng đồng nhất hoặc kích thước q nhỏ chúng tơi có

thể sử dụng ROI nhỏ hơn. Khi đặt ROI, khơng đặt vào các vùng xuất huyết,

ngấm vôi, mạch máu, hoại tử...Giá trị ADC thấp nhất được dùng để đánh giá

nghiên cứu. Vùng đối bên hay vùng bình thường trên ảnh được đo để so sánh với

vùng u.

Tiến hành đo tại vị trí u với 3 điểm ở các vùng có tín hiệu thấp nhất. Tính

giá trị trung bình ADC của vùng u.

1.2.9 Phân tích và xử lý số liệu

Các biến định tính được mơ tả bằng tần suất, tỉ lệ phần trăm. Các biến

số liên tục được mô tả bằng trị số trung bình và độ lệch chuẩn nếu có phân

phối bình thường hay trung vị và khoảng tứ phân vị nếu có phân phối lệch.

Các số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 với các thuật toán thống kê

34



35



y học, phân tích giá trị trung bình độ lệch chuẩn. So sánh các chỉ số trong các

nhóm nghiên cứu bằng thuật toán χ 2 và t student với độ tin cậy 95%. Sự khác

biệt được kiểm định bằng χ 2, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <

0,05, T-test, giá trị p.

Liên hệ giữa dấu hiệu trên ảnh CHT với chẩn đốn mơ bệnh học loại u

được kiểm tra bằng Test chính xác Fisher và chỉ số V của Cramer. Mức độ

phù hợp chẩn đoán của mỗi dấu hiệu CHT được khảo sát dựa vào bảng 2x2,

cho phép ước tính các tỉ số: độ nhạy, độ đặc hiệu, tỷ xuất chênh và khoảng tin

cậy của các giá trị này.

Đồ thị Box plot biểu diễn sự phân bố của biến nghiên cứu.

Tính tốn các giá trị theo công thức

















Độ nhạy (Sensitivity): Se = DT/(DT+AG)

Độ đặc hiệu (Specificity): Sp = AT/(AT+DG)

Độ chính xác (Accuracy): AC= (DT+AT)/(DT+DG+AT+AG)

Giá trị dự báo dương tính (Positive Predictive value)

PPV = DT/(DT+DG)

Giá trị dự báo âm tính (Negative Predictive value)

NPV = AT(AT+AG)



Sử dụng đường cong ROC (Receiver operating characteristic) để mô tả

sự thay đổi giá trị kỹ thuật chẩn đoán ở các điểm cắt khác nhau. Đánh giá giá

trị của phương pháp chẩn đốn theo diện tích dưới đường cong ROC (AUC).

Kỹ thuật chẩn đốn có diện tích dưới đường cong lớn nhất được xem là kỹ

thuật chẩn đốn có gái trị nhất. Đường cong ROC của kỹ thuật chẩn đốn có

giá trị được sử dụng để xác định điểm cắt có tổng độ nhạy và độ đặc hiệu là

tối đa. Các giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương, giá trị dự báo

âm của phương pháp chẩn đoán tại điểm cắt sẽ được ghi nhận trong báo cáo.

Sai số thường gặp: Sai số hệ thống (Kỹ thuật chụp, Thước đo…).

35



36



1.3Đạo đức y học của đề tài

Đề tài được tiếp cận và ứng dụng một trong những phương pháp chẩn

đoán tiên tiến và tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, nhằm mục đích cứu sống,

kéo dài cuộc sống cho những trẻ không may mắc căn bệnh u não hiểm nghèo,

mà trước kia khi phát hiện ra trẻ không có cơ hội cứu sống.

Trên cơ sở đúc kết từ kết quả đề tài này, cho phép đánh giá tiên lượng

của bệnh, triển khai mở rộng việc điều trị bệnh u não ở trẻ em.

Gia đình bệnh nhi (Bố, Mẹ) được giải thích kỹ về bệnh tật của trẻ, tiên

lượng, cách điều trị và những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thăm khám

và chỉ thực hiện thăm khám khi có sự đồng ý của gia đình người bệnh.

Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám đốc và hội đồng khoa học của

Bệnh viện Nhi trung ương.

Chi phí cho chụp cộng hưởng từ còn khá lớn so với điều kiện kinh tế của

nhiều gia đình Việt Nam hiện nay, tuy nhiên những chi phí này đã được chi trả

bằng quỹ khám chữa bệnh trẻ dưới 6 tuổi, quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế,

quỹ hỗ trợ cho trẻ bị bệnh ung thư và một số tổ chức, cá nhân từ thiện...

Chúng tôi cam kết hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng đến chi phí

của gia đình người bệnh.



36



37



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu



3.1



Trong thời gian từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 2016, chúng tôi thu

thập được 131 bệnh nhân được chẩn đoán là u hố sau trên cộng hưởng từ. Trong

số đó có 15 bệnh nhân có u ở vị trí thân não được chẩn đốn ban đầu là u thần

kinh đệm thân não và không có kết quả GPB, còn lại 116 bệnh nhân được mổ và

có kết quả GPB.

3.1.1 Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố u hố sau theo tuổi.

Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung

bình



SD



0,5



15



7,1



3,4



Tuổi

(n=116)

Nhận xét:



Các u hố sau thường gặp trong nghiên cứu có tuổi trung bình là 7,1 ±

3,4 tuổi nhỏ nhất là 6 tháng, lớn nhất là 15 tuổi.

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và nhóm u

Tuổi

Loại u



p



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



SD



UNBT



2



14



7,1



3,1



USBL



3



15



8,1



2,5



UMNT



0,5



12



6,2



3,5



U khác



0,5



11



3,2



3,9



37



0,08



38



Nhận xét:

Trong nhóm UNBT, tuổi trung bình là 7,1 tuổi, nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn

nhất là 14 tuổi.

Trong nhóm USBL, tuổi trung bình là 8,1 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 3 tuổi,

tuổi lớn nhất là 15 tuổi.

Trong nhóm UMNT, tuổi trung bình là 6,2 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 0,5

tuổi, tuổi lớn nhất là 12 tuổi.

Sự khác biệt về tuổi trung bình ở 3 nhóm u thường gặp trong nghiên

cứu khơng có có ý nghĩa thống kê (p >0,05)



Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi theo nhóm u.

Nhận xét:

USBL gặp chủ yếu từ 5 đến 10 tuổi.

UNBT và UMNT gặp chủ yếu dưới 8 tuổi.



38



39



3.1.2 Giới

Bảng3.3. Phân bố u hố sau theo giới

Giới



n



Loại u



Nam



Nữ



UNBT



48



31(64,6%)



17(35,4%)



USBL



42



25(59,5%)



17(40,5%)



UMNT



15



9(60%)



6(40%)



U khác



11



8(72,7%)



3(27,3%)



Tổng



105



65(61,9%)



40(38,1%)



p



p=0,8



Nhận xét:

Trong số 116 u hố sau thường gặp ở trẻ em có 65 trường hợp ở trẻ nam

chiếm tỷ lệ 61,9% và 40 trẻ nữ chiếm tỷ lệ 38,1%.

Sự khác biệt về tỷ lệ nam/nữ trong 3 nhóm u thường gặp vùng hố sau

khơng có ý nghĩa thống kê (p = 0,8).

3.1.3 Đặc điểm giải phẫu bệnh

Bảng 3.4. Phân bố u hố sau theo GPB



39



GPB



Số lượng



Tỉ lệ



UNBT



48



45,7%



USBL



42



40,0%



UMNT



15



14,3%



U khác



11



10%



Tổng



116



100%



40



Nhận xét:

Trong số 116 trường hợp u hố sau có kết quả GPB, UNBT hay gặp nhất

chiếm 41,4%, thứ hai là USBL 36,2% và UMNT 12,9%.



Biểu đồ 3.2. Phân bố u não hố sau theo GPB.

Có 116 trường hợp u hố sau thường gặp và có kết quả giải phẫu bệnh

đó là UNBT 48 trường hợp, USBL 42 trường hợp, UMNT 15 trường hợp.

Ngồi ra có 11 trường hợp u hiếm gặp ở vùng hố sau trẻ em chiếm 9,5%.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×