Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với van sinh học, bệnh nhân không cần dùng thuốc chống đông lâu dài, chỉ cần điều trị chống đông trong 3 tháng đầu. Tuy nhiên, tuổi thọ của van thấp, tỷ lệ thoái hoá van sau 10 năm cao.

Với van sinh học, bệnh nhân không cần dùng thuốc chống đông lâu dài, chỉ cần điều trị chống đông trong 3 tháng đầu. Tuy nhiên, tuổi thọ của van thấp, tỷ lệ thoái hoá van sau 10 năm cao.

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



1.2.Siêu âm 2D qua thành ngực(2D TTE)

1.2.1.Siêu âm tim kiểu 2D và TM

Với siêu âm tim kiểu 2D và TM,chúng ta có thể đánh giá các tổ tim

thương như:



- Mức độ hẹp van hai lá.

- Mức độ tổn thương của van và tổ chức dưới van.

- Sự thay đổi kích thước của các buồng tim.

- Huyết khối ở các buồng tim hay tổn thương sùi ở các van tim,nội mạc.

Song siêu âm tim kiểu 2D và TM lại không thể:



- Đánh giá chính xác mức độ HoHL ,cũng như mức độ hở các van khác.

- Đánh giá chính xác áp lực động mạch phổi

- Đánh giá độ chênh áp giữa NT và TT

1.2.2.Siêu âm Doppler tim:bao gồm cả Doppler xung,Doppler liên tục và

xung được mã hóa bằng màu đã góp phần hồn thiện,bổ xung cho những

thơng tin cần được đánh giá mà siêu âm tim kiểu TM và 2D không làm được

như đã trình bày ở trên.

Siêu âm Doppler tim qua thành ngực có một số ưu,nhược điểm sau:

Ưu điểm:Siêu âm tim qua thành ngực là kỹ thuật thăm dò khơng chảy

máu,đơn giản,có thể tiến hành làm nhiều lần,cho biết mức độ tổn thương

van,tổ chức dưới van,đánh gía áp lực trong buồng tim,áp lực động mạch

phổi,hướng dòng phụt ngược trong hở hai lá........

Nhược điểm:siêu âm tim qua thành ngực bị hạn chế bởi một số yếu tố

như:



- Bệnh phổi mạn tính:dày dính màng phổi,khí phế thũng,tâm phế mạn hay các

biến dạng lồng ngực sẽ hạn chế cửa sổ siêu âm,thành ngực dày cũng ảnh

hưởng ít nhiều,làm cho chúng ta khơng nhìn rõ thấy nhiều cấu trúc của tim.



21



- Các trường hợp các tiểu nhĩ trái nằm quặt ra sau bị che lấp bởi nhĩ trái,động

mạch phổi,cũng như khi tư thế tim quay trái sẽ khó tách được hình ảnh tiểu

nhĩ trái ra khỏi các cấu trúc khác của tim do đó rất khó phát hiện được huyết

khối TNT.



- Khơng phát hiện được một cách chính xác những mảnh sùi nhỏ trong

tim,những huyết khối nhỏ(≤ 2mm) trong nhĩ trái và tiểu nhĩ trái,khơng đánh

giá được một cách chi tiết tình trạng van và tổ chức dưới van.

1.3.Siêu âm tim 2D qua thực quản.

Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp thăm dò các cấu trúc của

tim và một số mạch máu lớn trong trung thất,với đầu dò siêu âm được gắn vào

ống nội soi mềm,được đưa vào trong lòng thực quản,dạ dày.

1.3.1.Chỉ định và chống chỉ định

1.3.1.1.Chỉ định.



- Các bệnh van tim và van nhân tạo:

• Hẹp van hai lá:khảo sát bộ máy van hai lá.

• Hở van hai lá:đánh giá tình trạng van và tổ chức dưới van,mức

độ hở và cơ chế gây hở van.



• Hở van động mạch chủ:xem xét tình trạng van, tổn thương van.

• Van nhân tạo:đánh gía mức độ hở van,huyết khối tại van,hoạt

động của van nhân tạo....



- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:xem xét tổn thương sùi,áp xe van và

/hoặc vòng van,phình van....



- Bệnh động mạch chủ ngực:

• Phình ,tách động mạch chủ ngực.

• Hẹp eo động mạch chủ...

- Tìm huyết khối trong: buồng tim,tĩnh mạch phổi,động mạch phổi...



22



- Tìm các khối u,âm cuộn tự nhiên trong buồng tim..

- Bệnh vách liên nhĩ:

• Phình vách liên nhĩ

• Thơng liên nhĩ.

- Bệnh tim bẩm sinh:thơng liên thất,tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ.....

- Đánh giá chức năng thất trái trong:

• Gây mê,hồi sức

• Chăm sóc tăng cường:bệnh nhân trong tình trạng sốc,nhồi máu

cơ tim..



- Trong khi làm thủ thuật can thiệp,phẫu thuật tim:

• Trong khi thơng tim:nong van bằng bóng qua da,bít lỗ thơng liên

nhĩ bằng dù...



• Trong phẫu thuật:khảo sát kết quả phẫu thuật.phát hiện bọt khí

trong máu...



- Khảo sát dòng tĩnh mạch phổi trong suy chức năng tâm trương thất

trái,trong HoHL nhiều...

1.3.1.2.Chống chỉ định



- Chống chỉ định tuyệt đối:

• Nuốt khó

• Nghẽn thực quản

• Lỗ dò,rách,thủng thực quản

• Túi thừa,khối u thực quản

• Hẹp thực quản

• Bệnh cột sống cổ làm bệnh nhân khơng gập cổ được.

- Chống chỉ định tương đối:



23



• Mới mổ dạ dày-thực quản.

• Giãn tĩnh mạch thực quản.

• Xuất huyết dạ dày

• Suy tim giai đoạn cuối

• Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu tim mạch

• Bệnh nhân khơng hợp tác,bệnh nhân mới ăn no.

1.3.2.Tai biến của siêu âm tim qua thực quản:thường rất nhẹ và ít.Theo

kinh nghiệm của một số tác giả tỷ lệ biến chứng là 3.3%,trong đó biến chứng

nặng là 0.18%-0.5%.Biến chứng theo thứ tự thường gặp là:buồn

nơn,nơn,giảm oxi máu thống qua,nhịp nhanh trên thất,co thắt khí quản.....

1.3.3.Gỉai phẫu thực quản và sinh lý của quá trình nuốt.

1.3.3.1.Gỉai phẫu thực quản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với van sinh học, bệnh nhân không cần dùng thuốc chống đông lâu dài, chỉ cần điều trị chống đông trong 3 tháng đầu. Tuy nhiên, tuổi thọ của van thấp, tỷ lệ thoái hoá van sau 10 năm cao.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×