Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cần có nghiên cứu với quy mô lớn hơn với nhiều nồng độ thuốc tê khác nhau để có kết luận chính xác hơn về nồng độ tối ưu trong gây tê NMC bằng Ropivacain giảm đau trong chuyển dạ.

Cần có nghiên cứu với quy mô lớn hơn với nhiều nồng độ thuốc tê khác nhau để có kết luận chính xác hơn về nồng độ tối ưu trong gây tê NMC bằng Ropivacain giảm đau trong chuyển dạ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Văn Chinh (2010), Nghiên cứu giảm đau trong chuyển dạ đẻ bằng

gây tê ngoài màng cứng với sự phối hợp thuốc tê và thuốc giảm đau trung

ương, luận án tiến sĩ y học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh.



2.



Nguyễn Văn Chinh (2004): Giảm đau trong chuyển dạ bằng gây tê NMC

với sự phối hợp thuốc tê và thuốc giảm đau trung ương, Hội nghị gây mê

hồi sức về sản khoa, 110 - 118.



3.



Trần Văn Cường (2003): Sử dụng Bupivacain kết hợp Fentanyl gây tê

NMC giảm đau trong đẻ con so qua đường tự nhiên, luận văn thạc sĩ y

học, Học viện quân y.



4.



Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), Các thuốc giảm

đau họ Morphin, thuốc sử dụng trong gây mê, Nhà Xuất bản y học Hà

Nội, tr 180 - 233.



5.



Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), Các thuốc tê,

thuốc sử dụng trong gây mê, Nhà Xuất bản y học Hà Nội, 269 - 295.



6.



F. A. Lenz (2006), Neurosurgical treatment of pain. Pain, Volume 81,

Elsevier, 869 - 886.



7.



Ranta P, Spanding M , Kagas- Saarela T, Jokela R, hollmen A, Jouppila

P, Jouppila R (1995): Maternal expectations and Experiences of labour

pain, Acta Anaesthesiol Scand, 39, p.60 - 66.



8.



J. M. Eddleston, J. J. Holland, R. P. Griffin, A. Corbett, E. L. Horsman,

and F. Reynolds, “A double-blind comparison of 0.25% ropivacaine and

0.25% bupivacaine for extradural analgesia in labour, British Journal of

Anaesthesia, vol. 76, no. 1, 66–71, 1996.



9.



Prithvi RP (2003), Historical aspects of regional anesthesia. Textbook of

regional anesthesia, Churchill Livingstone, Philadelphia, 2 - 21.



10. Bromage. P.R (1978): Mechanism ofaction. Epidural Analgesia,

Philadelphia, WB Saunder, 142 - 7.



11. Bùi Ích Kim (1997): Thuốc Bupivacacin, Bài giảng gây mê hồi sức (Đào

tạo nâng cao lần II), Hà Nội, 1- 8.

12. Đào Văn Phan (2001): Thuốc tê, Dược lý học, Nhà xuất bản y học Hà

Nội, tr.180 - 233.

13. Brown DL (2000): Spinal, epidural and caudal anesthesia. In Miller RD

(ed): Anesthesia 5thed. Churchill Livingstone,1491 - 1519.

14. Joy L. Hawkins (2010): Epidural analgesia for labor and deliver, The

new England journal of medicine, 363, p.1503 - 1010.

15. Craig M. Palmer, Robert D’Angelo, Michael J. Paech (2002): Handbook

of



obstetric



anesthesia.Oxford.



Alternative



methods



of



labor



Anesthesia,69 -72.

16. Đỗ Ngọc Lâm (2002): Thuốc giảm đau họ Morphin, Bài giảng gây mê

hồi sức tập I, Bộ môn gây mê hồi sức, Đại học Y Hà Nội, NXB Y học Hà

Nội, 407 - 423.

17. Berti. M, Fanelli.G, Casati. A, Lugani. D, Aldegheri. G. Torri. G (1998):

Comparison between epidural infusion of Fentanyl/Bupivacain and

Morphin/Bupivacain after orthopaedic surgery, Can J Anaesth.45, 45 - 50.

18. Tôn Đức Lang và Công Quyết Thắng (1984): Giải phẫu khoang NMC

liên quan đến gây tê NMC, Tập san ngoại khoa.

19. Tôn Đức Lang (1988): Tổng quan về ứng dụng tiêm các nha phiến vào

khoang NMC hoặc khoang dưới nhện (tuỷ sống) để giảm đau sau mổ,

trong đẻ, trong điều trị ung thư và vô cảm trong mổ. Tập san ngoại khoa,

tập 16, 113.

20. Tơ Văn Thình (2001): Giảm đau trong chuyển dạ bằng gây tê vùng”.

Tạp chí Y học TPHCM, 4, 90 - 95.



21. Tơ Văn Thình và CS (2001): Giảm đau sản khoa bằng bơm tiêm điện với

Marcain 0,125% và Fentanyl, Sinh hoạt khoa học chuyền đề ứng dụng

gây tê vùng trong giảm đau, Hà Nội.

22. Lê Minh Đại (1998): Điểm lại tình hình điều trị giảm đau quanh mổ và

giảm đau trong sản khoa những năm gần đây, Sinh hoạt khoa học kỹ

thuật chuyên đề GMHS trong lĩnh vực sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ Sản

TPHCM, 5 - 11.

23. Nguyễn Thị Hồng Vân (2009): Giảm đau trong chuyển dạ đẻ bằng gây tê

NMC bệnh nhân tự điều khiển (PCEA), Hội nghị gây mê hồi sức sản

phụ khoa lần thứ VI.

24. Nguyễn Đức Lam, Nguyễn Thế Lộc (2010): Đánh giá tác dụng của

Ropivacain 0,1% phối hợp với Fentanyl 2 µg/ml gây tê NMC giảm đau

trong đẻ, Hội nghị sản khoa Việt Pháp - Hà Nội, 205 - 209.

25. Nguyễn Đức Lam, Phan Lạc Tiến, Nguyễn Duy Ánh (2015): So sánh tác

dụng giảm đau trong chuyển dạ đẻ bằng gây tê ngồi màng cứng giữa

Ropivacain 0,125% và Bupivacain 0,125%. Tạp chí y học Việt Nam,

tháng 12, số 1, tập 437, tr.59-62.

26. H. Finegold (2000), Comparison of ropivacaine 0.1%-fentanyl and

bupivacaine



0.125%-fentanyl



infusions



for



epidural



labour



analgesia, Canadian Journal of Anesthesia, vol. 47, no. 8, 740–745.

27. Boselli, E., et al (2003): “Ropivacaine 0.15% plus sufentanil 0.5

microg/mL and ropivacaine 0.10% plus sufentanil 0.5 microg/mL are

equivalent for patient-controlled epidural analgesia during labor”,

Anesth Analg, 96(4): pp. 1173-7, table of contents.

28. T. Girard (2006), “Ropivacaine versus bupivacaine 0.125% with fentanyl

1μg/ml for epidural labour analgesia: is daily practice more important

than pharmaceutical choice?” Acta Anaesthesiologica Belgica, vol. 57,

no. 1, 45–49.



29. Yogesh, K.C., et al (2013): “ Epidural labor analgesia: A comparison of

ropivacaine 0.125% versus 0.2% with fentanyl”, Journal of Obstetric

Anaesthesia and Critical Care. 3(1): pp. 16-22.

30. Trần Đình Tú (2008): Những tiến bộ trong gây mê hồi sức sản khoa, Sinh

hoạt khoa học chuyên đề giảm đau đẻ, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

31. Nguyễn Việt Hùng (2007): Sinh lý chuyển dạ, Bài giảng sản phụ khoa

tập 1 - Bộ môn Sản, Trường ĐHY Hà Nội, 84 - 96.

32. Phạm Gia Cường (2001): Đau, NXB y học, 8 - 22.

33. Cao Thị Anh Đào, Nguyễn Thụ (2002): Giảm đau sau mổ bụng trên bằng

gây tê NMC ngực liên tục với hỗn hợp bupivacaine - morphine, Hội thảo

Pháp Việt GMHS lần thứ nhất, Hà Nội.

34. Nguyễn Thụ (2002): Sinh lý thần kinh về đau, Bài giảng GMHS tập 1. Bộ

môn GMHS, Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, Hà Nội, 142 - 151.

35. Lowe NK (2002): The nature of labor pain, Am J Obstet Gynecol, 186,

16 - 24.

36. Sanjay



Datta



(2006):



Relief



of



Labor



Pain



by



Regional



Analgesia/Anesthesia. Obstetric Anesthesia Handbook, Fourth Edition,

Springer, USA, 130 - 171.

37. Lê Minh Tâm (2008): Giảm đau sản khoa bằng phương pháp gây tê

NMC, Sinh hoạt khoa học chuyên đề giảm đau trong đẻ, bệnh viện phụ

sản Trung Ương.

38. James E. Heavner, Gabor B. Racz, Miles Day, Rinoo Shah (2004):

Percutaneous epidural neuroplasty. Regional Nerve Blocks and

Infiltration Therapy, Textbook and Color Atlas, 3rdEdition, Blackwell

Publishing, 38 –390.

39. Basem Hamid (2008): Common Pain Syndromes, Anesthesiology.

Chapter 91, Volume 2, Medical Books, McGraw – Hill, 2020 - 2041.



40. Brownridge (1995): The nature and consequencesof childbirth pain, Eur

J Obstet Gynecol Reprod Biol, 59, 99.

41. J. Farrar (2006): The measurement and analysis of pain symptoms. Pain,

Volume 81, Elsevier, 833 - 842.

42. M. Devor (2006): Pathophysiology of nerve injury. Pain, Volume 81,

Elsevier, 261 – 276.

43. Zetlaoui



P (2000): Analgésie



épidurale



postopératoire,



Conférence



d’actualisation, 42e Congrès national d’anesthésie et Réanimation, 335 - 336.

44. Chu Mạnh Khoa (1982): Gây tê NMC bằng Morphin để giảm đau trong

chấn thương lồng ngực sau mổ tim - lồng ngực, Tập san Ngoại khoa 4,

tr.108-112.

45. Michael F. Mulroy (1996): “Regional Anesthesia”. Obstetric anesthesia,

p.259 - 274.

46. Cao Thị Anh Đào (2014): "Gây tê ngoài màng cứng", Bài giảng gây mê

hồi sức, Bộ môn gây mê hồi sức, Đại học Y Hà Nội, NXB Y học Hà Nội,

tr.277-290.

47. Nguyễn Thị Mão (2002): “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ bằng hỗn

hợp Bupivacaine và Fentanyl bơm liên tục qua catheter NMC”, Luận

văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội.

48. Nguyễn Văn Chừng (2004): “Gây tê ngoài màng cứng”, Bài giảng gây

mê hồi sức, Đại Học Y Dược TPHCM, NXB Y Học, tr. 92 - 104.

49. Công Quyết Thắng (2002): “Gây tê tuỷ sống - tê NMC”, Bài giảng

GMHS tập 2, Bộ môn GMHS, Trường ĐHY Hà Nội, NXB Y Học, Hà

Nội, tr.44 - 83.

50. Celleno. D, Capogna. G (1988): “Epidural fentanyl plus bupivacain 0,125

percent for labour”: analgesic effect Can J Anaesth, 35, p.375 - 378.



51. Cheek TG, Gutsche BB (1987): “Epidural anesthesia for labor and

vaginal delivery”, Clin Obstet Gynecol, 30, p.515 - 529.

52. David Ht Chestnut (2001): “Obstetric Anesthesia”: Principles and

practice, p.360 - 426.

53. Klimcha W, Chiari A (1995): “Hemodynamique and analgesic effects on

clonidine added repetitivelyto continuos epidural and spinal blocks”,

Anesth Analg, 80, p.322 - 7.

54. Mark Norris, MD. Stockbridge, Georgia (2003): “Epidural Analgesia for

Labor Safety and Success”, American Society of Anesthesiologists,

Annual Meeting Refresher Course Lectures, San Francisco, California,

October 11-15, N. 143, p.1 - 7.

55. Schnider M (1993): “Anesthesia For Obstetrics”: Vol 3rd, Regional

anesthesia for labor. Delievery, p.135 - 156.

56. Bromage. P.R: “Mechanism of action of extradural analgesia”, Br. J.

Anaesth 47, p.199 - 211.

57. Tơ Văn Thình (biên dịch) (2002): “Gây tê vùng sản khoa”, tr.143 - 146.

58. Đỗ Văn Lợi (2010): “Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong đẻ bằng

phương pháp gây tê NMC tại bệnh viện phụ sản trung ương”, Hội Nghị

sản phụ khoa Việt Pháp, tr.200 - 204.

59. Hoàng Khắc Sự và CS (2008): “Hiệu quả gây tê NMC giảm đau trong

chuyển dạ”, Đại hội toàn quốc và hội nghị khoa học - Hội phụ sản khoa

và sinh đẻ có kế hoạch Việt Nam, tr.107 - 111.

60. Anaropin (2010), Product monograph, http://www.rxlist.com/naropindrug.htm.

61. Mcclure J.H (1996), “Ropivacaine”, British Journal of Anaesthesia. 76,

tr.300-307.



62. Thơng



tin



thuốc



Ropivacain



trích



dẫn



Mims



tại



website



http://www.mims.com/vietnam/drug/info/anaropin?type=vidal.

63. Stuart A. Forman, George A. Mashour (2008): “Pharmacology of

Inhalational Anesthetics”,



Anesthesiology. Chapter 41, Volume 1,



Medical Books, McGraw - Hill, p.869 - 896.

64. Altkenhead AR, Smith G (1996): “Local anesthetic techniques”.

Textbookof anesthesia, 3rded. International Edition, p.445 - 460.

65. GP Dureja Rashmi Madan HL Kaul(2000): “Regional Anesthesia And

Pain Management”. Obstetric analgesia, p.183 - 209.

66. Trần Văn Quang ( 2011): " Đánh giá hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ

đẻ bằng gây tê ngoài màng cứng Levobupivacain phối hợp với Fentanyl

ở các nồng độ và liều lượng khác nhau", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học

y Hà Nội.

67. Hoàng Quốc Khái (2016): “Đánh giá hiệu quả giảm đau trong chuyển

dạ do bệnh nhân tự điều khiển qua catheter ngoài màng cứng

Ropivacain - fentanyl với các nồng độ khác nhau”, Luận văn tốt nghiệp

bác sĩ CKII, Đại học Y Hà Nội.

68. Nguyễn Đức Lam (2014): “Gây tê vùng để mổ lấy thai”, Gây mê hồi sức,

Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 301-310.

69. Palm, S., et al (2001): “Minimum local analgesic dose of plain

ropivacaine vs. ropivacaine combined with sufentanil during epidural

analgesia for labour”, Anaesthesia. 56(6): pp. 526-9

70. José, M., et al (2015): “Effects of local anesthetic on the time between

analgesic boluses and the duration of labor in patient-controlled epidural

analgesia: prospective study of two ultra-low dose regimens of

ropivacaine and sufentanil”, Acta Med Port. 28(1): pp. 70-6.



71. Karhade, S.S. and S.P. Sardesai (2015): “0.2% ropivacaine with fentanyl

in the management of labor analgesia: A case study of 30 parturients”,

Anesth Essays Res, 9(1): pp. 83-7.

72. Patkar, C.S., et al (2015): “A comparison of continuous infusion and

intermittent bolus administration of 0.1% ropivacaine with 0.0002%

fentanyl for epidural labor analgesia”, J Anaesthesiol Clin Pharmacol,

31(2): pp. 234-8.

73. Vũ Thị Hồng Chính (2010): “Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây

tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ đẻ tại bệnh viện Phụ Sản Trung

Ương”, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học y Hà Nội. tr. 69-70.

74. Wang, L.Z., et al (2010): “Comparison of bupivacaine, ropivacaine and

levobupivacaine with sufentanil for patient-controlled epidural analgesia

during labor: a randomized clinical trial”, Chin Med J (Engl), 123(2): p.

178-83.

75. Anwar, S., M. Anwar, and S. Ahmad (2015): “Effect of epidural

analgesia on labour and outcomes”, J Ayub Med Coll Abbottabad, 27(1):

pp. 146-50.

76. Djakovic, I., S. Sabolovic Rudman, and V. Kosec (2016): “Effect of

epidural analgesia on mode of delivery”, Wien Med Wochenschr, 7: pp.

77. Wang, K., et al (2014): “The effects of epidural/spinal opioids in labour

analgesia on neonatal outcomes: a meta-analysis of randomized

controlled trial”, Can J Anaesth. 61(8): pp. 695-709.

78. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010): “So sánh hiệu quả của

Levobupivacain với Bupivacain gây tê ngoài màng cứng giảm đau trong

đẻ”, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học y Hà Nội.



79. Boselli, E., et al (2003): “Ropivacaine 0.15% plus sufentanil 0.5

microg/mL and ropivacaine 0.10% plus sufentanil 0.5 microg/mL are

equivalent for patient-controlled epidural analgesia during labor”, Anesth

Analg, 96(4): pp. 1173-7, table of contents.

80. Đỗ Văn Lợi (2017): "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ

của phương pháp gây tê ngồi màng cứng do và khơng do bệnh nhân tự

điều khiển". Luận án tiến sĩ y học, Trường đại học y Hà Nội.

81. Vandermeulen EP, Aken VH, Vermylen J (1994), "Anticoagulants and

spinal - epidural anesthesia". Anesth Analg, (79), pp. 1165 - 1177.



Phụ lục 1

PHIẾU ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

(Về nghiên cứu: So sánh hiệu qủa giảm đau trong chuyển dạ đẻ của gây tê ngoài

màng cứng bằng Ropivacain ở nồng độ 0,1% và 0,15% phối hợp với Fentanyl)

Tơi đã được bác sỹ giải thích về phương pháp làm giảm đau trong

chuyển dạ bằng gây tê ngoài màng cứng và cũng như về nghiên cứu này. Tơi

đã có cơ hội hỏi những thắc mắc về nghiên cứu này và tôi đã được giải đáp

một cách thỏa đáng cho mọi câu hỏi của mình. Tơi đã có đủ thời gian để cân

nhắc kỹ càng quyết định của mình.

Tơi đồng ý tình nguyện tham gia vào nghiên cứu này, và tơi hiểu rằng tơi

có thể rút ra khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà không bị ảnh hưởng đến việc

chăm sóc ý tế của tơi trong tương lai.

Ngày.......tháng......năm 2017

(Ký tên)



BỘ Y TẾ



BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO



BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HN



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Số phiếu:



BẢNG THEO DÕI TRONG KỸ THUẬT GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG

ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ ĐẺ

Họ & Tên BN:…………………….........…..Tuổi:..... Chiều cao:….....cm. Cân nặng:......kg.

Nghề nghiệp:…………...Địa chỉ:……………..…………………….ĐT:………………....

Mã bệnh án:…………………Chẩn đoán:………………......……………………….………

Cân nặng của con trước sinh (SA):………..gram.

Bác sỹ sản khoa:…….………Nữ hộ sinh theo dõi:…………… Bác sỹ GMHS:……………

Nhóm nghiên cứu



Nhóm I







Nhóm II □



Thời điểm thực hiện kỹthuật:.......giờ.........phút, thời điểm bơm liều bolus:.......giờ.......phút,

ngày……....tháng..……..năm 2011.

Vị trí gây tê:……………..Khoảng cách từ da đến khoang NMC:…...…cm.

Độ dài Catheter trong khoang NMC:……..……cm.

Thời điểm có tác dụng giảm đau:…....giờ.…phút. Tổng thời gian chờ tác dụng:.…phút.

Truyền Oxytoxin:



Có: □, thời điểm truyền........, tổng số đơn vị:.....



Khơng: □



Thời điểm cổ tử cung mở hồn tồn:………..giờ……..phút.

Thời điểm bắt đầu sổ thai:…………thời điểm kết thúc sổ thai…………..

Phản xạ mót rặn: Còn: □.



Giảm: □.



Cách đẻ: Đẻ khơng can thiệp: □



Mất: □. Khả năng rặn đẻ: Tốt: □. Không tốt: □



Forcep: □ Giác hút: □



Chỉ định đẻ thủ thuật: Mẹ rặn yêu: □



Can thiệp khác: □



Thai suy: □



Nếu mổ ghi rõ lý do:………………………………………………………..……………..

Chỉ sốApgar của con: phút thứ1:……….điểm, phút thứ5:………….điểm.

Cân nặng của trẻ:…………..gram.

Thủ thuật sản khoa sau đẻ: Khâu TSM: □Kiểm soát TC: □



Khác: □



Độ đau khi can thiệp thủ thuật sản khoa sau đẻ (VAS):.......điểm.

Cách vô cảm khi can thiệp thủ thuật sản khoa sau đẻ:

Không cần:







Bơm thêm thuốc tê :







Tiêm thuốc giảm đau TW:







Thuốc giảm đau khác:







Loại thuốc và lượng thuốc dùng thêm:............................................................

Thời điểm rút catheter NMC:......giờ......phút, ngày.......tháng........



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cần có nghiên cứu với quy mô lớn hơn với nhiều nồng độ thuốc tê khác nhau để có kết luận chính xác hơn về nồng độ tối ưu trong gây tê NMC bằng Ropivacain giảm đau trong chuyển dạ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×