Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.GiẢN ĐỒ PHA CỦA HỢP KIM

III.GiẢN ĐỒ PHA CỦA HỢP KIM

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hiện nay người ta đã xây dựng được hầu hết các hệ hai cấu tử giữa các kim



loại, kim loại với á kim và các hệ ba cấu tử thường gặp rất thuận tiện cho

việc tra cứu.

Hệ một cấu tử không có sự biến đổi thành phần nên giản đồ pha của nó chỉ

có một trục, trên đó đánh dấu nhiệt độ chảy (kết tinh) và các nhiệt độ chuyển

biến thù hình (nếu có) như ở hình 3.6 cho trường hợp của sắt.

Giản đồ pha hệ hai cấu tử có hai trục: trục tung biểu thị nhiệt độ, trục hoành

biểu thị thành phần (thường theo % khối lượng) với những đường phân chia

các khu vực pha theo các nguyên tắc sau:

- Xen giữa hai khu vực một pha là khu vực hai pha tương ứng.

- Mỗi điểm trên trục hoành biểu thị một thành phần xác định của hệ.



Theo chiều từ trái sang phải tỷ lệ cấu tử B tăng lên, còn

từ phải sang trái tỷ lệ của cấu tử A tăng lên, hai đầu

mút tương ứng với hai cấu tử nguyên chất: A (trái), B

(phải). Ví dụ trên hình 3.7 điểm C ứng với thành phần

có 30%B (tỷ lệ của cấu tử thứ hai là phần còn lại, tức

70%A), điểm D: 80%B + 20%A.



*Giản đồ pha của sắt (Fe)



- Đường thẳng đứng bất kỳ biểu thị một thành phần

xác định nhưng ở các nhiệt độ khác nhau. Ví dụ đường

thẳng đứng qua D biểu thị sự thay đổi nhiệt độ của

thành phần này (80%B +20%A).



- Hai trục tung chính là giản đồ pha của từng cấu tử

tương ứng (trái cho A, phải cho B).



Do được biểu thị trên mặt phẳng một cách chính xác

nên từ giản đồ pha của hệ hai cấu tử dễ dàng xác định

được các thông số sau đây cho một thành phần xác

định ở nhiệt độ nào đó.



*Các trục của giản đồ pha hệ hai cầu tử



cảm ơn cô và các bạn đã thẽo dõi bài thuyết trình của

nhóm em



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.GiẢN ĐỒ PHA CỦA HỢP KIM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×