Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Cấu tạo hợp kim

I. Cấu tạo hợp kim

Tải bản đầy đủ - 0trang







b. Các dạng cấu tạo của hợp kim









Tổ chức một pha (một kiểu mạng tinh thể):









Có thể nói tính chất của hợp kim phụ thuộc vào sự kết hợp của các nguyên tố cấu

tạo nên chúng. Khi ở dạng lỏng, các nguyên tố hòa tan lẫn nhau để tạo nên dung

dịch lỏng. Tuy nhiên, khi làm nguội ở trạng thái rắn sẽ hình thành các tổ chức pha

của hợp kim, có thể sẽ rất khác nhau do tác dụng với nhau giữa các nguyên tố. Có

thể có các tổ chức pha  như sau:

Khi các nguyên tố trong hợp kim tác dụng hòa tan ở trạng thái rắn, gọi là dung dịch

rắn.

Khi các nguyên tố trong hợp kim tác dụng hóa học ở trạng thái rắn, gọi là hợp chất

hóa học.

Tổ chức hai pha trở lên (có từ hai kiểu mạng tinh thể trở lên): khi giữa các pha

trong hợp kim có tác dụng cơ học với nhau gọi là hỗn hợp cơ học.









c. Dung dịch rắn







Dung dịch rắn xen kẽ. Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tan (B) xen kẽ ở khoảng

hở của các nguyên tử trong dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn xen kẽ. Sự hòa

tan xen kẽ bao giờ cũng có giới hạn.







- Dung dịch rắn thay thế. Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tan (B) thay thế

nguyên tử của nguyên tố dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn thay thế.







- Cơ tính chung của dung dịch rắn: có độ cứng thấp, độ bền thấp tuy nhiên độ dẻo

và độ dai cao do có cấu tạo mạng tinh thể của kim loại nguyên chất.



Khi nguyên tử của hai hay nhiều nguyên tố được sắp xếp trong cùng một kiểu

mạng. Có thể chia dung dịch rắn làm hai loại: dung dịch rắn xen kẽ và dung dịch

rắn thay thế.



d. Hợp chất hóa học



 







 Trong nhiều loại hợp kim, nhiều pha được tạo thành do sự liên kết giữa các

nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ nhất định gọi là hợp chất hóa học. Mạng

tinh thể của hợp chất khác với mạng thành phần. Hợp chất hóa học trong hệ có

tính ổn định cao hoặc có nhiều dạng hợp chất khác nhau.







Ví dụ: Ngun tố sắt và cacbon tạo nên Fe3C rất ổn định, nhưng nguyên tố Cu

với Zn có thể cho ta nhiều dạng hợp chất như: CuZn, Cu3Zn3, CuZn3,…







- Cơ tính chung của hợp chất hóa học: có độ cứng cao, độ dòn cao do có kiểu

mạng tinh thể phức tạp không giống với kiểu mạng của kim loại nguyên chất

đồng thời có nhiệt độ phân hủy cao (t0nc cao).



e. Hỗn hợp cơ học







Trong hệ hợp kim, có những ngun tố khơng hòa tan vào nhau cũng khơng liên kết tạo thành hợp

chất hóa học mà chỉ liên kết với nhau bằng lực cơ học thuần túy, thì gọi hợp kim đó là hỗn hợp cơ

học. Như vậy hỗn hợp cơ học không làm thay đổi mạng nguyên tử của nguyên tố thành phần. Vì để

tạo được liên kết cơ học nguyên tử các nguyên tố thành phần khác nhau nhiều về kích thước và

mạng tinh thể.







Cơ tính chung của hỗn hợp cơ học: phụ thuộc vào cơ tính của các pha tạo thành. Muốn đánh giá cơ

tính của hợp kim tạo thành tại nhiệt độ xác định phải căn cứ vào tỉ lệ cấu tạo và cơ tính của các pha

tạo thành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Cấu tạo hợp kim

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×