Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Nghiên cứu tế bào học và mô bệnh học

+ Nghiên cứu tế bào học và mô bệnh học

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



làm MBH sau phẫu thuật.

2.3.3. Nghiên cứu về điều trị phẫu thuật và một số yếu tố tiên lượng,

điều trị kết hợp sau phẫu thuật.

* Các phương pháp điều trị phẫu thuật:

Hiện ở BV Ung bướu Hà Nội đang áp dụng 2 phương pháp phẫu thuật

để điều trị UTTG là phẫu thuật cắt tồn bộ thùy TG có u + eo giáp và phẫu

thuật cắt tồn bộ TG có hay khơng có nạo vét hạch cổ.

Nhận xét tỉ lệ các phương pháp điều trị phẫu thuật tại BV Ung Bướu Hà

Nội đối với u và hạch. Phân loại các phương pháp phẫu thuật dựa theo mô tả

cách thức phẫu thuật, tổn thương trong phẫu thuật và chẩn đoán sau phẫu

thuật.

+ Cắt thùy giáp có u và eo: bao gồm cắt tồn bộ thùy giáp có u kèm theo

eo giáp.

+ Cắt TG toàn bộ: cắt toàn bộ hai thùy và eo TG.

* Các phương pháp điều trị kết hợp sau phẫu thuật.

-



Không điều trị kết hợp sau phẫu thuật.

Điều trị I131 + điều trị nội tiết.

Xạ trị ngoài.

* Theo dõi sau điều trị:

- Chúng tơi dùng thư thăm dò, gọi điện thoại, thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu,

dễ trả lời để đánh giá tình trạng bệnh nhân sau điều trị, một số bệnh nhân chúng

tôi khám trực tiếp và cho làm xét nghiệm khi nghi ngờ có tái phát, di căn.

- Đánh giá biến chứng sau phẫu thuật:

+ Biến chứng do tác dụng của thuốc mê (Có/khơng).

+ Chảy máu sau mổ: vùng cổ sưng phồng, tụ máu hốc mổ, chảy máu đỏ

tươi dẫn lưu số lượng nhiều, kéo dài (Có/khơng).

+ Tổn thương tuyến cận giáp: vã mồ hơi, tê bì tay chân, tay chân co

rút… (Có/khơng).



45



+ Nhiễm độc giáp: hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, run tay

chân… (Có/khơng).

+ Tổn thương TK TQT: giọng nói mất âm sắc (Có/khơng).

+ Tổn thương TK TQQN: khàn tiếng xuất hiện ngay sau mổ hoặc sau

mổ một thời gian, thở rít, ngủ ngáy, khó thở, nội soi hạ họng thanh quản hình

ảnh cố định dây thanh 1 hoặc 2 bên(Có/khơng).

-



Tình trạng di căn:

+ Di căn phổi: đánh giá dựa vào các triệu chứng lâm sàng ho không

khỏi ngày càng tăng, ho ra máu, thường xuyên thấy đau ngực, khó thở…,

XQ tim phổi thẳng thấy hình ảnh tổn thương di căn phổi (Có/khơng).

+ Di căn xương và di căn khác: đánh giá dựa vào lâm sàng, phim chụp

XQ phổi thẳng, XQ cột sống cổ, ngực, xạ hình tồn thân … của bệnh nhân

có hình ảnh tổn thương di căn (Có/khơng).



-



Tình hình tái phát u, hạch: thăm khám lâm sàng, siêu âm vùng cổ, xạ hình

TG, xạ hình tồn thân, phát hiện tái phát ung thư (Có/khơng). Thời gian tái

phát?







Căn cứ vào ngày có thơng tin cuối cùng và ngày chết của bệnh nhân, từ đó

tính ra thời điểm theo dõi sau điều trị và tính tỉ lệ sống thêm.







Phân tích thời gian sống thêm với một số yếu tố tiên lượng như:



-



Thời gian sống thêm tồn bộ (Overall Survival-OS): được tính từ ngày phẫu



-



thuật lần đầu đến khi bệnh nhân tử vong do bệnh.

Thời gian sống thêm khơng bệnh (Disease Free Survival-DFS): được tính từ

thời điểm phẫu thuật lần đầu đến khi có biểu hiện tái phát, di căn xa hoặc đến

khi bệnh nhân tử vong mà khơng có biểu hiện tái phát và di căn bằng thăm

khám lâm sàng và các xét nghiệm (TG, AntiTG, XQ, siêu âm, CT scanner,



-



xạ hình ...)

Đánh giá thời gian OS và DFS tại thời điểm 5 năm sau phẫu thuật.

Tuổi bệnh nhân: chia thành hai nhóm < 45 tuổi, và ≥ 45 tuổi đối với ung thư



46



-



thể nhú và thể nang.

Độ lan rộng của u: chia thành hai nhóm có phá vỡ vỏ (T 4) và khơng phá vỡ



-



vỏ (T1, T2, T3) đối với ung thư thể nhú và thể nang.

Theo nhóm giai đoạn có nguy cơ thấp (giai đoạn I, II), nhóm có nguy cơ cao



-



(giai đoạn III, IV) đối với ung thư thể nhú và thể nang.

Di căn hạch ban đầu: so sánh giữa hai nhóm có di căn hạch và khơng có di

căn hạch ban đầu đối với ung thư thể nhú và nang.

* Tính tỷ lệ tái phát u, hạch theo loại mơ bệnh học và thời gian tái phát

(tính theo tháng).

* Tính tỷ lệ di căn xa sau ra viện.

2.4. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU



- Khám lâm sàng tại BV Ung Bướu Hà Nội trong giai đoạn 20122016.

- Siêu âm TG, vùng cổ được thực hiện tại khoa Chẩn đốn hình ảnh BV

Ung Bướu Hà Nội.

- Chọc hút tế bào kim nhỏ được thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh – BV

Ung Bướu Hà Nội.

- Bệnh phẩm chọc hút tế bào và MBH sau mổ được đọc kết quả tại

khoa Giải phẫu bệnh - BV Ung Bướu Hà Nội.

- BN được phẫu thuật TG tại BV Ung Bướu Hà Nội.

2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

-



Nhập và xử lý số liệu trên máy vi tính theo chương trình SPSS 16.0



-



Các phép tốn được áp dụng trong nghiên cứu:







Tính tỷ lệ %.







Tính trị số trung bình của mẫu nghiên cứu.







Tính độ lệch chuẩn.







So sánh hai số trung bình bằng t-test.



47







2

So sánh 2 tỷ lệ, kiểm định tính độc lập hay phụ thuộc bằng test χ , Fisher '

Exact test.

-



Phân tích thời gian sống thêm sử dụng phương pháp ước lượng thời

gian theo sự kiện của Kaplan - Meier.



2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU



- Những bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải tự nguyện

tham gia nghiên cứu.

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đốn và

điều trị bệnh, khơng phục vụ mục đích nào khác.

- Mọi thơng tin của bệnh nhân được đảm bảo giữ bí mật.



48



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Nghiên cứu các trường hợp UTTG được chẩn đoán, điều trị, theo dõi

tại BV Ung Bướu Hà Nội giai đoạn 2012-2016 chúng tơi có được kết quả

như sau.

3.1. CHẨN ĐỐN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM LÂM

SÀNG, SIÊU ÂM, TẾ BÀO HỌC, MÔ BỆNH HỌC



3.1.1. Một số đặc điểm về tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ

3.1.1.1. Phân bố theo tuổi.

Tỷ lệ %



Biểu đồ 3.1. Sự phân bố theo tuổi

* Nhận xét:



Tuổi



49



3.1.1.2. Phân bố theo giới.



Biểu đồ 3.2. Sự phân bố theo giới

* Nhận xét:

3.1.1.3. Các yếu tố nguy cơ

Bảng 3.1. Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ

Tiểu sử chiếu tia xạ vùng đầu, cổ

Sống trong vùng có bướu cổ địa phương lưu hành

Tiền sử gia đình có người bị UTTG

Tiền sử bệnh lý TG

Khơng có tiền sử

Tổng

* Nhận xét:



Tần số



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Nghiên cứu tế bào học và mô bệnh học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×