Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: 100% BN thoát vị hoành, dị tật hệ thần kinh trung ương, 11,8% dị tật tim mạch được chẩn đoán trước sinh. 100% dị tật tiêu hóa và rối loạn chuyển hóa chỉ được chẩn đoán sau sinh.

Nhận xét: 100% BN thoát vị hoành, dị tật hệ thần kinh trung ương, 11,8% dị tật tim mạch được chẩn đoán trước sinh. 100% dị tật tiêu hóa và rối loạn chuyển hóa chỉ được chẩn đoán sau sinh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



Biểu đồ 3.4. Tử vong do các bất thường bẩm sinh và trọng lượng khi sinh

Nhận xét: Các BN tử vong nguyên nhân dị tật bẩm sinh đều có cân nặng

≥2000g.

3.1.5.5. Tử vong trẻ sinh non:

Bảng 3.9. Nơi chuyển viện và tuổi thai:

Tuổi thai < 28

Nơi chuyển



tuần

n (%)



Tuổi thai



Tuổi thai



28- 32 tuần 33- 36 tuần

n (%)



n (%)



Các BV chuyên khoa Phụ sản, BV



7 (87,5)

13 (72,2) 13 (100)

Sản- Nhi, BVĐK Tỉnh

BV Huyện

1 (12,5)

5 (27,8)

0 (0,0)

Tổng

8 (100)

18 (100)

13 (100)

p

> 0,05

Nhận xét: Trên 70% các trẻ sinh non được chuyển từ các BV chuyên khoa Phụ

sản, BV Sản- Nhi, BV đa khoa tỉnh.

Bảng 3.10. Liệu pháp corticoid đầy đủ cho mẹ đối với trẻ đẻ non có tuổi thai

≤ 32 tuần:

Liệu pháp corticoid cho mẹ

Liệu pháp corticoid đầy đủ cho mẹ

Mẹ không được sử dụng corticoid

Tổng



Số bệnh nhân

4

22

26



Tỉ lệ %

15.4

84.6

100



39



Nhận xét: Trong tổng số 26 bệnh nhân có tuổi thai khi đẻ ≤ 32 tuần, chỉ có 4

bà mẹ (15,4%) được sử dụng corticoid trước sinh.



Biểu đồ 3.5. Tuổi thai và tuổi tử vong

Nhận xét: 100% trẻ sơ sinh tử vong có tuổi thai <28 tuần tử vong ở giai

đoạn sơ sinh sớm. 100% trẻ sơ sinh tử vong có tuổi thai từ 33- 36 tuần tử

vong ở giai đoạn sơ sinh muộn. Tuổi thai càng nhỏ, tỷ lệ tử vong ở giai đoạn

sơ sinh sớm càng cao.

3.1.5.6. Tử vong do các rối loạn tim mạch/hô hấp:



40



Biểu đồ.3.6. Tử vong do các rối loạn tim mạch/hô hấp và cân nặng khi sinh

Nhận xét: 46,2% BN tử vong do rối loạn tim mạch hô hấp có cân nặng khi

sinh ≥2500g, 53,8% số bệnh nhân còn lại có cân nặng khi sinh từ 1000g2499g.

Bảng 3.11. Tử vong do rối loạn tim mạch/hô hấp và tuổi tử vong:

Ngun nhân TV

Chảy máu phổi

Suy hơ hấp

Hít phân su

Tràn khí màng phổi

Tổng



TVSS sớm < 7 ngày



TVSS muộn ≥ 7 ngày



n (%)

4 (100)

6 (100)

1 (100)

2 (100)

13 (100)



n (%)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)



Nhận xét: 100% BN tử vong do rối loạn tim mạch/hô hấp đều TV trong giai

đoạn sơ sinh sớm.

3.1.5.7. Tử vong do nhiễm khuẩn:

Bảng 3.12. Nơi chuyển viện và tuổi tử vong do nhiễm khuẩn:

Nơi chuyển



TVSS sớm



TVSS muộn



41



BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản- Nhi,

BVĐK Tỉnh

BV Huyện

Tổng

p



<7ngày

(N= 6)



≥7 ngày

(N= 22)



5 (83,3%)



19 (86,3%)



1 (16,7%)



3 (13,3%)



6 (100)

> 0,05



22 (100)

0,001



Nhận xét: Trong tổng số 22 BN tử vong ≥7 ngày tuổi do nhiễm khuẩn có 19

BN (86,3%) được chuyển đến từ các BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản- Nhi,

BVĐK tuyến tỉnh.



Biểu đồ 3.7. Cân nặng khi sinh và tuổi tử vong do nhiễm khuẩn

Nhận xét: TV do nhiễm khuẩn chủ yếu ở giai đoạn sơ sinh muộn, khơng có sự

khác biệt giữa các nhóm cân nặng khi sinh

3.1.5.8. Tử vong do rối loạn thần kinh:



42



Biểu đồ 3.8. Tử vong do rối loạn thần kinh và tuổi từ vong:

Nhận xét: Nhóm TV do thiếu oxy máu cục bộ đều TV trước 7 ngày tuổi,

nguyên nhân khác TV sau 7 ngày tuổi.



Biểu đồ 3.9. Tử vong do rối loạn thần kinh và trọng lượng khi sinh



43



Nhận xét: 81,8% BN tử vong do rối loạn thần kinh có cân nặng khi sinh

≥2500g, chỉ có 2 BN (18,2%) có cân nặng khi sinh < 2500g.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong trước 24 giờ nhập viện

3.2.1. Các yếu tố văn hóa- xã hội:

Bảng 3.13. Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi vào viện và trình độ văn

hóa của cha mẹ

Trình độ văn hóa

Thời gian đến cơ



Cha

Tiểu học, Đại học, trên

THCS, THPT

n

%



sở



đại học

n

%



Mẹ

Tiểu học, Đại học, trên

THCS, THPT

n

%



đại học

n

%



y tế gần nhất

< 24 giờ (N= 68)

61

81,3

7

70,0

57

80,3

11

78,6

1- 3 ngày (N= 6)

5

6,7

1

10,0

5

7,0

1

7,1

> 3 ngày (N= 11)

9

12,0

2

20,0

9

12,7

2

14,3

Tổng

75

100

10

100

71

100

14

100

p

> 0,05

> 0,05

Nhận xét: Có 11 trẻ được đưa đến viện muộn > 3 ngày, khơng có sự khác biệt

về trình độ văn hóa của cha mẹ bệnh nhân trong việc đưa trẻ đến viện sớm

hay muộn.



Bảng 3.14. Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi vào viện và nghề nghiệp

của mẹ

Nghề nghiệp



Cán bộ



Công nhân



Nông dân



n (%)



n (%)



n (%)



Kinh doanh Tự do, nội trợ

n (%)



n (%)



44



Thời gian

< 24 giờ

1- 3 ngày

> 3 ngày

Tổng

p



10 (76,9)

1 (7,7)

2 (15,4)

13 (100)



16 (84,2)

1 (5,3)

2 (10,5)

19 (100)



21 (72,4)

3 (10,3)

5 (17,2)

29 (100)

> 0,05



19 (86,4)

1 (4,5)

2 (9,1)

22 (100)



2(100)

0 (0,0)

0 (0,0)

2 (100)



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về thời gian đưa đến trẻ sớm hay muộn giữa

các các nhóm nghề nghiệp của mẹ.

3.2.2. Các yếu tố chuyển viện:

Bảng 3.15. Khoảng cách từ nơi chuyển đến BV Nhi Trung ương và tuổi TV

Tuổi tử vong



< 7 ngày



≥ 7 ngày



Tổng



n



%



n



%



n



%



13

20

20



76,5

69,0

51,3



4

9

19



23,5

31,0

48,7



17

29

39



100

100

100



p



P



0,029

0,041

0,873



> 0,05



Khoảng cách



≤ 10 km

11- 50 km

> 50 km



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về khoảng cách từ nơi chuyển viện đến

Bệnh viện Nhi Trung ương và tuổi tử vong.



45



Bảng 3.16. Nơi chuyển và các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện

Yếu tố không ổn định



SHH



Sốc



n



%



BV Phụ sản, BV Sản Nhi,

BVĐK Tỉnh (N= 73)



73



100



BV Huyện (N=12)



12



100



Nơi chuyển



p



Hôn mê



n



%



30



41,1



0



0



1,000



n



%



40



54,8



7



58,3



0,007



0,819



Nhận xét: Các BN đều SHH trước chuyển viện, tình trạng sốc chỉ được ghi

nhận ở các BN được chuyển từ tuyến tỉnh, tình trạng hơn mê trước chuyển lần

lượt là 54,8%; 58,3% ở BV tuyến tỉnh và BV tuyến huyện.

Bảng 3.17. Nguyên nhân TV và các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện:

Yếu tố không ổn

định



SHH



Sốc



Hôn mê



Nguyên nhân

Bất thường bẩm sinh

Sinh cực non

Rối loạn tim



n



%



n



%



n



%



25

8



100

100



16

0



64,0

0



13

2



52,0

25,0



mạch/hô hấp

Nhiễm trùng

Thần kinh

Tổng

p



13



100



4



30,8



6



46,2



28

11

85



100

100

100



9

1

30



32,1

9,1

35,3

0,002



16

10

47



57,1

90,9

55,3

0,056



1,000



Nhận xét: SHH là dấu hiệu không ổn định thường gặp nhất, trong khi sốc chủ

yếu gặp ở nhóm nguyên nhân bất thường bẩm sinh

Bảng 3.18. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và điều kiện vận

chuyển:



46



Phương tiện

vận chuyển

Yếu tố

khơng ổn định

SHH (N=85)

Sốc (N=30)

Hơn mê (N=47)



Ơ tơ chun dụng, đầy đủ



Ơ tơ cứu thương,



phương tiện cấp cứu,



khơng trang bị



NVYT hộ tống được đào



đầy đủ



tạo cấp cứu sơ sinh

76 (89,4%)

27 (90%)

43 (91,5%)



9 (10,6%)

3 (10,0%)

4 (8,5%)



Nhận xét: Gần 90% các BN được chuyển tuyến bằng xe ô tô cứu thương, có

đầy đủ trang thiết bị cấp cứu và nhân viên y tế hộ tống



47



Bảng 3.19. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và các biện pháp

cấp cứu ngay khi đến Bệnh viện Nhi Trung ương:



48



Biện pháp

Truyền

Thông



Cấp cứu



dịch



Điều trị



Điều trị



Thở



khí áp



ngừng



chống sốc



rối loạn



rối loạn



oxy



lực



tuần



và sử dụng



toan



điện



n (%)



dương n



hồn



thuốc vận



kiềm



giải



(%)



n (%)



mạch



n (%)



n (%)



Dấu hiệu

khơng ổn định



Chọc

hút dẫn

lưu khí

màng

phổi

n (%)



n (%)



trước chuyển

SHH (N=85)



2



83



24



61



60



21



10



(97,6)

30



(28,2)

8



(71,8)

22



(70,6)

25



(24,7)

7



(11,8)



Sốc (N=30)



(2,4)

0

(0)

0



(100)

47



(26,7)

14



(73,3)



(83,3)

36



(23,3)

15



(0)



(100)



(29,8)



(76,6)



(31,9)



Hôn mê (N=47)



33 (70,2)



4 (13,3)

4

(8,5)



Nhận xét: Trong số các BN có SHH trước chuyển viện có tới 97,6% trẻ phải

thở máy khi đến BV Nhi Trung ương;

Trong số 30 trẻ có sốc trước chuyển viện: 26,7% BN phải cấp cứu

ngừng tuần hoàn và 73,3% BN phải dùng thuốc vận mạch ngay khi đến BV

Nhi

Bảng 3.20. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và thời gian hồi

sức:

Thời gian hồi sức

Yếu tố không

ổn định

SHH

Sốc

Hôn mê



≤ 6 giờ



> 6 giờ



Tổng



p



40 (47,1)

10 (33,3)

24 (51,1)



45 (52,9)

20 (66,7)

23 (48,9)



85 (100)

30 (100)

47 (100)



0,588

0,068

0,884



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: 100% BN thoát vị hoành, dị tật hệ thần kinh trung ương, 11,8% dị tật tim mạch được chẩn đoán trước sinh. 100% dị tật tiêu hóa và rối loạn chuyển hóa chỉ được chẩn đoán sau sinh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×