Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Nhóm TV do thiếu oxy máu cục bộ đều TV trước 7 ngày tuổi, nguyên nhân khác TV sau 7 ngày tuổi.

Nhận xét: Nhóm TV do thiếu oxy máu cục bộ đều TV trước 7 ngày tuổi, nguyên nhân khác TV sau 7 ngày tuổi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Nhận xét: 81,8% BN tử vong do rối loạn thần kinh có cân nặng khi sinh

≥2500g, chỉ có 2 BN (18,2%) có cân nặng khi sinh < 2500g.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong trước 24 giờ nhập viện

3.2.1. Các yếu tố văn hóa- xã hội:

Bảng 3.13. Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi vào viện và trình độ văn

hóa của cha mẹ

Trình độ văn hóa

Thời gian đến cơ



Cha

Tiểu học, Đại học, trên

THCS, THPT

n

%



sở



đại học

n

%



Mẹ

Tiểu học, Đại học, trên

THCS, THPT

n

%



đại học

n

%



y tế gần nhất

< 24 giờ (N= 68)

61

81,3

7

70,0

57

80,3

11

78,6

1- 3 ngày (N= 6)

5

6,7

1

10,0

5

7,0

1

7,1

> 3 ngày (N= 11)

9

12,0

2

20,0

9

12,7

2

14,3

Tổng

75

100

10

100

71

100

14

100

p

> 0,05

> 0,05

Nhận xét: Có 11 trẻ được đưa đến viện muộn > 3 ngày, khơng có sự khác biệt

về trình độ văn hóa của cha mẹ bệnh nhân trong việc đưa trẻ đến viện sớm

hay muộn.



Bảng 3.14. Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi vào viện và nghề nghiệp

của mẹ

Nghề nghiệp



Cán bộ



Công nhân



Nông dân



n (%)



n (%)



n (%)



Kinh doanh Tự do, nội trợ

n (%)



n (%)



44



Thời gian

< 24 giờ

1- 3 ngày

> 3 ngày

Tổng

p



10 (76,9)

1 (7,7)

2 (15,4)

13 (100)



16 (84,2)

1 (5,3)

2 (10,5)

19 (100)



21 (72,4)

3 (10,3)

5 (17,2)

29 (100)

> 0,05



19 (86,4)

1 (4,5)

2 (9,1)

22 (100)



2(100)

0 (0,0)

0 (0,0)

2 (100)



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về thời gian đưa đến trẻ sớm hay muộn giữa

các các nhóm nghề nghiệp của mẹ.

3.2.2. Các yếu tố chuyển viện:

Bảng 3.15. Khoảng cách từ nơi chuyển đến BV Nhi Trung ương và tuổi TV

Tuổi tử vong



< 7 ngày



≥ 7 ngày



Tổng



n



%



n



%



n



%



13

20

20



76,5

69,0

51,3



4

9

19



23,5

31,0

48,7



17

29

39



100

100

100



p



P



0,029

0,041

0,873



> 0,05



Khoảng cách



≤ 10 km

11- 50 km

> 50 km



Nhận xét: Không có sự khác biệt về khoảng cách từ nơi chuyển viện đến

Bệnh viện Nhi Trung ương và tuổi tử vong.



45



Bảng 3.16. Nơi chuyển và các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện

Yếu tố không ổn định



SHH



Sốc



n



%



BV Phụ sản, BV Sản Nhi,

BVĐK Tỉnh (N= 73)



73



100



BV Huyện (N=12)



12



100



Nơi chuyển



p



Hôn mê



n



%



30



41,1



0



0



1,000



n



%



40



54,8



7



58,3



0,007



0,819



Nhận xét: Các BN đều SHH trước chuyển viện, tình trạng sốc chỉ được ghi

nhận ở các BN được chuyển từ tuyến tỉnh, tình trạng hơn mê trước chuyển lần

lượt là 54,8%; 58,3% ở BV tuyến tỉnh và BV tuyến huyện.

Bảng 3.17. Nguyên nhân TV và các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện:

Yếu tố không ổn

định



SHH



Sốc



Hôn mê



Nguyên nhân

Bất thường bẩm sinh

Sinh cực non

Rối loạn tim



n



%



n



%



n



%



25

8



100

100



16

0



64,0

0



13

2



52,0

25,0



mạch/hô hấp

Nhiễm trùng

Thần kinh

Tổng

p



13



100



4



30,8



6



46,2



28

11

85



100

100

100



9

1

30



32,1

9,1

35,3

0,002



16

10

47



57,1

90,9

55,3

0,056



1,000



Nhận xét: SHH là dấu hiệu không ổn định thường gặp nhất, trong khi sốc chủ

yếu gặp ở nhóm nguyên nhân bất thường bẩm sinh

Bảng 3.18. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và điều kiện vận

chuyển:



46



Phương tiện

vận chuyển

Yếu tố

không ổn định

SHH (N=85)

Sốc (N=30)

Hơn mê (N=47)



Ơ tơ chun dụng, đầy đủ



Ơ tô cứu thương,



phương tiện cấp cứu,



không trang bị



NVYT hộ tống được đào



đầy đủ



tạo cấp cứu sơ sinh

76 (89,4%)

27 (90%)

43 (91,5%)



9 (10,6%)

3 (10,0%)

4 (8,5%)



Nhận xét: Gần 90% các BN được chuyển tuyến bằng xe ơ tơ cứu thương, có

đầy đủ trang thiết bị cấp cứu và nhân viên y tế hộ tống



47



Bảng 3.19. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và các biện pháp

cấp cứu ngay khi đến Bệnh viện Nhi Trung ương:



48



Biện pháp

Truyền

Thơng



Cấp cứu



dịch



Điều trị



Điều trị



Thở



khí áp



ngừng



chống sốc



rối loạn



rối loạn



oxy



lực



tuần



và sử dụng



toan



điện



n (%)



dương n



hoàn



thuốc vận



kiềm



giải



(%)



n (%)



mạch



n (%)



n (%)



Dấu hiệu

khơng ổn định



Chọc

hút dẫn

lưu khí

màng

phổi

n (%)



n (%)



trước chuyển

SHH (N=85)



2



83



24



61



60



21



10



(97,6)

30



(28,2)

8



(71,8)

22



(70,6)

25



(24,7)

7



(11,8)



Sốc (N=30)



(2,4)

0

(0)

0



(100)

47



(26,7)

14



(73,3)



(83,3)

36



(23,3)

15



(0)



(100)



(29,8)



(76,6)



(31,9)



Hơn mê (N=47)



33 (70,2)



4 (13,3)

4

(8,5)



Nhận xét: Trong số các BN có SHH trước chuyển viện có tới 97,6% trẻ phải

thở máy khi đến BV Nhi Trung ương;

Trong số 30 trẻ có sốc trước chuyển viện: 26,7% BN phải cấp cứu

ngừng tuần hoàn và 73,3% BN phải dùng thuốc vận mạch ngay khi đến BV

Nhi

Bảng 3.20. Các dấu hiệu không ổn định trước chuyển viện và thời gian hồi

sức:

Thời gian hồi sức

Yếu tố không

ổn định

SHH

Sốc

Hôn mê



≤ 6 giờ



> 6 giờ



Tổng



p



40 (47,1)

10 (33,3)

24 (51,1)



45 (52,9)

20 (66,7)

23 (48,9)



85 (100)

30 (100)

47 (100)



0,588

0,068

0,884



49



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về thời gian sống sót và các dấu hiệu không

ổn định trước chuyển viện.



50

Bảng 3.21. Khoảng cách vận chuyển và các dấu hiệu nặng ngay khi trẻ đến viện



Các dấu

hiệu nặngNgừng thở Ngừng tim



Khoảng cách

≤ 10 km

(N= 17)

11- 50 km

(N= 29)

>50 km

(N= 39)

Tổng (N= 85)

P- value



Tím tái



Sốc



Hơn mê



Co giật



n (%)



n (%)



n (%)



Hạ thân Hạ Glucose



Rối loạn Nhiễm toan Rối loạn

điện giải chuyển hóa đơng máu



nhiệt nặng



máu



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



n (%)



17(100)



1(5,9)



11(64,7)



16(94,1) 13(76,5)



0



2(11,8)



2(11,8)



3(17,6)



13(76,5)



5(29,4)



27(93,1)



9(31,0)



27(93,1)



20(69,2) 28(96,6)



0



10(34,5)



4(13,8)



6(20,7)



22(75,9)



7(24,1)



39(100)



14(35,9)



32(82,1)



25(64,1) 35(89,7)



4(10,3)



10(25,6)



4(10,3)



10(25,6) 27(69,2) 11(28,2)



60 (70,6) 61(71,8) 76 (89,4)



4(4,7)



22(25,9)



10(11,8)



19(22,1) 62(72,9) 23(27,1)



0,084



0,236



0,905



83 (97,7) 24 (28,2)

0,984



0,109



0,051



0,641



0,102



0,776



0,777



0,905



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về các dấu hiệu nặng khi đến viện của các nhóm bệnh nhân có khoảng cách vận chuyển khác

nhau.



51



Bảng 3.22. Các biện pháp cấp cứu hồi sức ngay lúc nhập viện và thời gian

hồi sức

Thời gian hồi Thời gian hồi Thời gian hồi

sức



Biện pháp

Thở oxy

Thở máy

Cấp cứu



ngừng



tuần hoàn

Truyền dịch chống

sốc, sử dụng thuốc

vân mạch

Điều trị rối loạn

toan- kiềm

Điều trị rối loạn

điện giải

Chọc hút dẫn lưu

khí màng phổi

Truyền máu







các chế phẩm máu



sức ≤ 6 giờ



sức >6 giờ



(n=40 )



(n=45)



Tổng

N



P- value



n



%



n



%



0

40



0

100



2

43



4,4

95,6



2

83



0,496

0,496



18



45,0



6



13,3



24



0,001



26



65,0



35



77,8



61



0,068



21



52,5



31



68,9



62



0,123



8



20,0



11



24,4



19



0,657



3



7,5



7



15,6



10



0,322



2



5,0



19



42,2



21



0,000



Nhận xét: Trong số 40 bệnh nhân khơng thể sống sót >6 giờ có 18 bệnh nhân

(45%) phải cấp cứu ngừng tuần hoàn ngay khi đến viện, tỷ lệ cấp cứu ngừng

tuần hồn ở nhóm sống >6 giờ là 13,3%, sự khác biệt có ý nghĩa với p=

0,001.

3.2.3. Các yếu tố chẩn đoán và điều trị:

Bảng 3.23. Phù hợp trong chẩn đoán, điều trị của tuyến trước và thời gian

hồi sức:



52



Thời gian hồi sức

≤ 6 giờ

n (%)



> 6 giờ

n (%)



1 (10,0)

39 (52,0)



9 (90,0)

36 (48,0)



Chẩn đoán,

điều trị

Phù hợp

Không phù hợp



Tổng

N (%)



p



10 (11,8)

75 (88,2)



0,017



Nhận xét: 90% số BN được điều trị phù hợp có thời gian sống sót > 6 giờ ,

trong khi tỷ lệ này ở nhóm chẩn đốn điều trị khơng phù hợp là 48%. Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0,017

Bảng 3.24. Nguyên nhân TV và thời gian điều trị tại tuyến trước:



Nguyên nhân

tử vong



Thời gian

điều trị tại

tuyến trước

<24 giờ

n



%



Thời gian

điều tại tuyến

trước 1-3

ngày

n



%



Thời gian

điều trị tại

tuyến trước

>3 ngày

n



P-value



%



0,000



Bất thường

bẩm sinh

17

68,0

5

20,0

3

12,0

0,001

(N=25)

Sinh cực non

8

100,0

0

0

0

0

0,000

(N=8

Rối loạn tim

mạch/hơ hấp

10

76,9

3

23,1

0

0

0,052

(N=13)

Nhiễm trùng

4

14,3

7

25,0

17

60,7

0,007

(N=28)

Thần kinh

10

90,9

0

0

1

9,1

0,007

(N=11)

Nhận xét: Phần lớn nhóm bệnh bất thường bẩm sinh, đẻ cực non, rối loạn tim

mạch /hơ hấp, tổn thương thần kinh có thời gian điều trị tại tuyến trước <24

giờ, trong khi đa số bệnh nhân trong nhóm bệnh nhiễm khuẩn có thời gian

điều trị tại tuyến trước > 3ngày.



53



Bảng 3.25. Nguyên nhân TV và thời gian hồi sức:



Bất thường bẩm

sinh (n=25)

Sinh cực non

(n=8)

Rối loạn tim

mạch/hô hấp

(n=13)

Nhiễm trùng

(n=28)

Thần kinh

(n=11)



Thời gian hồi sức Thời gian hồi sức >

≤ 6 giờ

6 giờ

n

%

n

%



P-value



10



40,0



15



60,0



0,317



6



75,0



2



25,0



0,058



11



84,6



2



15,4



0,013



9



32,1



19



67,9



0,059



4



36,4



7



63,6



0,366



0,010



Nguyên nhân tử

vong



Nhận xét: Tỷ lệ sống sót > 6 giờ của nhóm sinh cực non và nhóm rối loạn tim

mạch/ hơ hấp thấp hơn so với các nhóm khác, tuy nhiên do mẫu quá nhỏ nên

chưa có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.26. Đánh giá tử vong:

Đánh giá tử vong

Do trì hỗn điều trị/chăm sóc

trước khi đến viện

Tử vong khơng

thể tránh khỏi

Tử vong có thể

tránh được



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



3



3,5



Bệnh không thể chữa được



4



4,7



Nếu được điều trị tốt trước

khi đến viện



78



91,8



Nhận xét: Đánh giá về tình trạng TV chúng tơi nhận thấy chỉ có 4 trường hợp

TV là do bệnh không thể chữa (3 bệnh nhân được chẩn đốn rối loạn chuyển

hóa, 1 bệnh nhân dị dạng bẩm sinh thần kinh trung ương), 3 bệnh nhân TV do



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Nhóm TV do thiếu oxy máu cục bộ đều TV trước 7 ngày tuổi, nguyên nhân khác TV sau 7 ngày tuổi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×