Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dị tật thần kinh

Dị tật thần kinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Biểu đồ 3.3. Phân loại nguyên nhân tử vong theo PSANZ- NDC

Nhận xét: TV do nguyên nhân nhiễm khuẩn đứng hàng đầu (32,9%), tiếp theo là

bất thường bẩm sinh (28,2%), rối loạn tim mạch/hô hấp (12,9%), thần kinh

(12,9%), sinh cực non (11,8%).



36



3.1.5.3. Phân loại nguyên nhân TV theo tuổi TV

Bảng 3.6. Nguyên nhân TV và tuổi TV:

Nguyên nhân TV

Bất thường bẩm sinh

(n=25)

Sinh cực non

(n=8)

Rối loạn tim mạch/hô

hấp (n=13)

Nhiễm trùng

(n=28)

Thần kinh

(n=11)

Tổng

Pss tỷ lệ TV trước 7 ngày giữa các



TVSS sớm



TVSS muộn



(< 7 ngày)



(≥ 7 ngày)



n (%)



n (%)



18 (72,0)



7 (28,0)



0,041



8 (100,0)



0 (0,0)



0,000



13 (100,0)



0 (0,0)



0,007



6 (21,4)



22 (78,6)



0,008



8 (72,7)



3 (27,3)



> 0,05



53 (62,4)



32 (37,6)



p



0,000



nhóm nguyên nhân



Nhận xét: Sinh cực non, rối loạn tim mạch/hô hấp, các bất thường bẩm sinh,

tổn thương thần kinh trung ương là những nguyên nhân gây TVSS sớm,

nhiễm trùng là nguyên nhân thường gây TVSS muộn.



37



3.1.5.4. Tử vong do nguyên nhân bất thường bẩm sinh:

Bảng 3.7. Các bệnh bất thường bẩm sinh và tuổi TV:

Tuổi TV

Bất thường

bẩm sinh

Hệ thần kinh trung

ương (N=1)

Tim mạch (N=17)

Rối loạn chuyển hóa

(N=3)

Thốt vị hồnh

(N=3)

Xoắn ruột (N=1)



TVSS sớm



TVSS muộn



(<7 ngày )



(≥7 ngày)



p



n



%



n



%



0



0



1



100,0



> 0,05



11



64,7



6



35,3



> 0,05



3



100,0



0



0,0



> 0,05



3



100,0



0



0,0



> 0,05



1



100,0



0



0,0



> 0,05



Nhận xét: 100% bệnh nhân TV do rối loạn chuyển hóa, thốt vị hồnh và

xoắn ruột TV giai đoạn sơ sinh sớm; 35,3% bệnh nhân thuộc nhóm dị tật tim

bẩm sinh TV giai đoạn sơ sinh muộn.

Bảng 3.8. Chẩn đoán và tư vấn trước sinh dị tật bẩm sinh:

Thời điểm chẩn đoán



Chẩn đoán trước sinh Chẩn đoán sau sinh

N

%

n

%

Dị tật bẩm sinh

Hệ thần kinh trung ương

1

100

0

0,0

Tim mạch

2

11,8

15

88,2

Rối loạn chuyển hóa

0

0,0

3

100,0

Tiêu hóa

0

0,0

1

100,0

Thốt vị hồnh

3

100,0

0

0,0

Tổng

6

24,0

19

76,0

Nhận xét: 100% BN thốt vị hồnh, dị tật hệ thần kinh trung ương, 11,8% dị

tật tim mạch được chẩn đốn trước sinh. 100% dị tật tiêu hóa và rối loạn

chuyển hóa chỉ được chẩn đốn sau sinh.



38



Biểu đồ 3.4. Tử vong do các bất thường bẩm sinh và trọng lượng khi sinh

Nhận xét: Các BN tử vong nguyên nhân dị tật bẩm sinh đều có cân nặng

≥2000g.

3.1.5.5. Tử vong trẻ sinh non:

Bảng 3.9. Nơi chuyển viện và tuổi thai:

Tuổi thai < 28

Nơi chuyển



tuần

n (%)



Tuổi thai



Tuổi thai



28- 32 tuần 33- 36 tuần

n (%)



n (%)



Các BV chuyên khoa Phụ sản, BV



7 (87,5)

13 (72,2) 13 (100)

Sản- Nhi, BVĐK Tỉnh

BV Huyện

1 (12,5)

5 (27,8)

0 (0,0)

Tổng

8 (100)

18 (100)

13 (100)

p

> 0,05

Nhận xét: Trên 70% các trẻ sinh non được chuyển từ các BV chuyên khoa Phụ

sản, BV Sản- Nhi, BV đa khoa tỉnh.

Bảng 3.10. Liệu pháp corticoid đầy đủ cho mẹ đối với trẻ đẻ non có tuổi thai

≤ 32 tuần:

Liệu pháp corticoid cho mẹ

Liệu pháp corticoid đầy đủ cho mẹ

Mẹ không được sử dụng corticoid

Tổng



Số bệnh nhân

4

22

26



Tỉ lệ %

15.4

84.6

100



39



Nhận xét: Trong tổng số 26 bệnh nhân có tuổi thai khi đẻ ≤ 32 tuần, chỉ có 4

bà mẹ (15,4%) được sử dụng corticoid trước sinh.



Biểu đồ 3.5. Tuổi thai và tuổi tử vong

Nhận xét: 100% trẻ sơ sinh tử vong có tuổi thai <28 tuần tử vong ở giai

đoạn sơ sinh sớm. 100% trẻ sơ sinh tử vong có tuổi thai từ 33- 36 tuần tử

vong ở giai đoạn sơ sinh muộn. Tuổi thai càng nhỏ, tỷ lệ tử vong ở giai đoạn

sơ sinh sớm càng cao.

3.1.5.6. Tử vong do các rối loạn tim mạch/hô hấp:



40



Biểu đồ.3.6. Tử vong do các rối loạn tim mạch/hô hấp và cân nặng khi sinh

Nhận xét: 46,2% BN tử vong do rối loạn tim mạch hơ hấp có cân nặng khi

sinh ≥2500g, 53,8% số bệnh nhân còn lại có cân nặng khi sinh từ 1000g2499g.

Bảng 3.11. Tử vong do rối loạn tim mạch/hô hấp và tuổi tử vong:

Nguyên nhân TV

Chảy máu phổi

Suy hơ hấp

Hít phân su

Tràn khí màng phổi

Tổng



TVSS sớm < 7 ngày



TVSS muộn ≥ 7 ngày



n (%)

4 (100)

6 (100)

1 (100)

2 (100)

13 (100)



n (%)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)



Nhận xét: 100% BN tử vong do rối loạn tim mạch/hô hấp đều TV trong giai

đoạn sơ sinh sớm.

3.1.5.7. Tử vong do nhiễm khuẩn:

Bảng 3.12. Nơi chuyển viện và tuổi tử vong do nhiễm khuẩn:

Nơi chuyển



TVSS sớm



TVSS muộn



41



BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản- Nhi,

BVĐK Tỉnh

BV Huyện

Tổng

p



<7ngày

(N= 6)



≥7 ngày

(N= 22)



5 (83,3%)



19 (86,3%)



1 (16,7%)



3 (13,3%)



6 (100)

> 0,05



22 (100)

0,001



Nhận xét: Trong tổng số 22 BN tử vong ≥7 ngày tuổi do nhiễm khuẩn có 19

BN (86,3%) được chuyển đến từ các BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản- Nhi,

BVĐK tuyến tỉnh.



Biểu đồ 3.7. Cân nặng khi sinh và tuổi tử vong do nhiễm khuẩn

Nhận xét: TV do nhiễm khuẩn chủ yếu ở giai đoạn sơ sinh muộn, khơng có sự

khác biệt giữa các nhóm cân nặng khi sinh

3.1.5.8. Tử vong do rối loạn thần kinh:



42



Biểu đồ 3.8. Tử vong do rối loạn thần kinh và tuổi từ vong:

Nhận xét: Nhóm TV do thiếu oxy máu cục bộ đều TV trước 7 ngày tuổi,

nguyên nhân khác TV sau 7 ngày tuổi.



Biểu đồ 3.9. Tử vong do rối loạn thần kinh và trọng lượng khi sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dị tật thần kinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×