Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Đủ tháng: Tuổi thai ≥ 37 tuần

- Trẻ có tuổi thai ≤ 32 tuần: Liệu pháp steroid cho mẹ, chia làm 2 nhóm:

Nhóm có mẹ được sử dụng liệu pháp steroid đầy đủ

(Bethamethason, tiêm bắp 2 liều 12 mg/ mỗi 24 giờ. Hoặc dexamethasone, tiêm

bắp 4 liều 6 mg, mỗi 12 giờ).

Nhóm mẹ khơng được sử dụng steroid, hoặc sử dụng liệu pháp

không đầy đủ

- Cân nặng khi sinh, chia 5 nhóm:

Nhóm trẻ có cân nặng khi sinh <1000gr

Nhóm trẻ có cân nặng khi sinh từ 1000gr- 1499gr

Nhóm trẻ có cân nặng khi sinh từ 1500gr- 1999gr

Nhóm trẻ có cân nặng khi sinh từ 2000gr- 2499gr

Nhóm trẻ có cân nặng khi sinh ≥2500gr

- Nơi sinh: Dựa vào hồ sơ chuyển viện hoặc người nhà BN, chia

làm 4 nhóm:

BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản- Nhi, BVĐK tỉnh

BV huyện, BVĐK khu vực

Trạm y tế xã

Sinh tại nhà

- Tình trạng sau sinh: Dựa vào chỉ số apgar từ hồ sơ bệnh án

chuyển viện (phụ lục 2) , chia làm 2 nhóm :

Khơng SHH: Trẻ khóc to, hồng hào, chỉ số apgar thời điểm 1

phút ≥7 điểm

SHH: Trẻ có chỉ số apgar thời điểm 1 phút < 7 điểm

+ Tiền sử bệnh tật của trẻ. Nếu có dị tật bẩm sinh: Loại dị tật, dị tật được

chẩn đoán trước sinh, chẩn đoán sau sinh.

+ Bệnh của bà mẹ, nếu có bệnh gì?. Bệnh của mẹ được điều trị khỏi



25



trước khi mang thai hoặc khơng được điều trị.

+ Chẩn đốn bệnh khi tử vong (theo ICD- 10) : Là chẩn đoán cuối

cùng khi trẻ tử vong được ghi chép trong hồ sơ bệnh án bởi bác sỹ điều trị.

+ Phân loại nguyên nhân bệnh gây TV: Theo phân loại nguyên nhân

TVSS của Hiệp hội Tử vong Chu sinh Úc- NewZealand (phụ lục 3)

2.2.3.2. Các biến số cho mục tiêu 2:

+ Các yếu tố văn hóa xã hội:

- Trình độ văn hóa của cha mẹ: Chia 2 nhóm

Nhóm cha mẹ có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên

Nhóm cha mẹ có trình độ tử tiểu học, THCS, THPT

- Nghề nghiệp của mẹ: Chia 5 nhóm:

Nhóm có mẹ là cán bộ

Nhóm có mẹ là cơng nhân

Nhóm có mẹ là nơng dân

Nhóm có mẹ làm kinh doanh

Nhóm có mẹ làm nội trợ, tự do

- Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi vào viện: Tính từ khi trẻ bắt

đầu có dấu hiệu bệnh đến khi trẻ được đưa vào cơ sở y tế đầu tiên. Trẻ được sinh

tại bệnh viện chưa ra viện được tính thời gian < 24 giờ. Chia 3 nhóm:

Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi viện < 24 giờ

Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi viện 1- 3 ngày

Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi viện > 3 ngày

+ Các yếu tố chuyển viện

- Nơi chuyển bệnh nhân đến:

Các BV chuyên khoa Phụ sản, BV Sản Nhi, BV đa khoa tỉnh

BV đa khoa huyện, BV đa khoa khu vực



26



Chuyển từ trạm y tế xã, phường, y tế tư nhân

Tự đến

- Khoảng cách từ nơi chuyển viện đến BV Nhi Trung ương: Là

khoảng cách ước tính từ nơi chuyển đến BV Nhi Trung ương. Chúng tơi chia

3 nhóm:

Khoảng cách ≤ 10 km

Khoảng cách từ 11- 50 km

Khoảng cách từ > 50 km

- Các dấu hiệu không ổn định trước khi chuyển viện: Được ghi

nhận dựa vào hồ sơ chuyển viện:

SHH: Bệnh nhân tím tái phải thở oxy, hoặc bóp bóng qua

mask, hoặc qua nội khí quản, hoặc đang thở máy (điểm Silverman (phụ lục 4) từ

> 3 điểm)

Sốc: Dựa vào ghi nhận của bác sỹ tuyến dưới hoặc căn cứ

bệnh nhân đang được điều trị thuốc vận mạch

Hôn mê: Ghi nhận từ hồ sơ chuyển tuyến (AVPU: P, AVPU: U)

- Điều kiện vận chuyển: Dựa vào ghi chép trong hồ sơ chuyển

tuyến và phỏng vấn nhân viên y tế hộ tống:

Chuyển viện bằng ô tô chuyên dụng, có đủ thuốc, trang thiết

bị cấp cứu, hồ sơ bệnh án, kết quả xét nghiệm đã làm. Nhân viên vận chuyển

phải được đào tạo lớp cấp cứu

Chuyển viện không đầy đủ các điều kiện trên

+ Các dấu hiệu nặng khi trẻ đến viện: Ghi nhận tại khoa cấp cứu và khoa

HSSS bởi các bác sỹ chuyên khoa Nhi sơ sinh:

- Ngừng thở: BN ngừng thở hoàn toàn, được bóp bóng qua nội khí

quản hoặc qua mask, hoặc thở chậm < 20 lần/phút, cơn ngừng thở dài ≥20 giây

- Ngừng tim: Nhịp tim chậm rời rạc hoặc ngừng tim

- Tím tái: Tím mơi, đầu chi hoặc tím tồn thân, SpO2 <90%



27



- Sốc: Mạch nhanh nhẹ, khó bắt, thời gian phục hồi màu da kéo dài

>3 giây, nhịp tim nhanh, huyết áp động mạch trung bình hạ:

Trẻ đẻ non: Huyết áp trung bình <30 mmHg hoặc nhỏ hơn

tuổi thai (tính bằng tuần)

Trẻ đủ tháng: Huyết áp trung bình < 40 mmHg

- Hôn mê: Đánh giá suy thần kinh được chia làm 4 nhóm theo

phân loại tri giác theo các mức độ AVPU như sau:

A: Tỉnh táo

V: Đáp ứng với lời nói

P: Đáp ứng với kích thích đau

U: Khơng đáp ứng

Đánh giá: Hôn mê mức độ AVPU: P, AVPU: U (Trẻ chỉ đáp ứng đau hoặc

không đáp ứng)

- Co giật cơn ngắn, cơn co giật liên tục hoặc cơn giật dài > 30 phút

- Hạ đường huyết: Đường huyết < 2,2 mmol/l

- Rối loạn điện giải nặng: Na+/ máu < 120 mEq/L và/hoặc Na+> 155

mEq/L, K+/máu< 3 mEq/L và/hoặc > 6 mEq/L

- Hạ thân nhiệt: Nhiệt độ cặp nách

Hạ thân nhiệt nhẹ: Thân nhiệt ≤ 360C

Hạ thân nhiệt trung bình: Thân nhiệt 320C- 35,90C

Hạ thân nhiệt nặng: Thân nhiệt < 320C

- Toan chuyển hóa nặng: pH < 7, thiếu hụt kiềm ≥ 12mmol/L

- Rối loạn đông máu: Chảy máu kéo dài nơi tiêm trích, xét nghiệm

đơng máu cơ bản: Tiểu cầu giảm, Fibrinogen giảm, tỷ lệ prothrombin giảm,

APTT kéo dài



28



+ Các biện pháp cấp cứu ngay khi trẻ nhập viện: Các biện pháp cấp cứu

được thực hiện ngay khi trẻ nhập viện tại khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức sơ

sinh:

- Thở oxy qua mask hoặc qua gọng mũi

- Thơng khí áp lực dương: Bệnh nhân đang được bóp bóng qua

NKQ, hoặc cần đặt NKQ thở máy

- Cấp cứu ngừng tuần hoàn: Bệnh nhân cần ép tim ngoài lồng ngực

và sử dụng thuốc vận mạch

- Truyền dịch chống sốc và sử dụng thuốc vận mạch

- Điều trị rối loạn toan kiềm

- Điều trị rối loạn điện giải

- Chọc hút dẫn lưu khí màng phổi

- Truyền máu và các chế phẩm máu

+ Thời gian hồi sức: Xác định từ khi trẻ nhập viện đến khi trẻ tử vong

hoặc nặng xin về chắc chắn tử vong ngay sau đó (trẻ mất hết các phản xạ,

đồng tử giãn tối đa), chia 2 nhóm bệnh nhân:

- Nhóm BN có thời gian hồi sức ≤ 6 giờ

- Nhóm BN có thời gian hồi sức > 6 giờ

+ Đánh giá vấn đề chẩn đoán và điều trị của tuyến trước: Đánh giá dựa

trên các thông tin đã thu thập được từ hỏi bệnh, khám bệnh, hồ sơ chuyển

viện, chẩn đoán cuối cùng của khi trẻ TV. Những trường hợp khó có tham

khảo ý kiến các chuyên gia của bệnh viện.

- Chẩn đốn thích hợp là đúng với bệnh chính, mức độ nặng và

bệnh kèm theo nếu có.

- Chẩn đốn khơng thích hợp là chẩn đốn khơng đầy đủ như trên

để có cơ sở cho điều trị và tiên lượng hoặc chẩn đốn sai.



29



- Điều trị thích hợp là đúng với mức độ bệnh, bệnh chính, bệnh

kèm theo (nếu có).

- Điều trị khơng thích hợp là khơng điều trị đầy đủ theo mức độ

bệnh, bệnh chính, bệnh kèm theo nếu có hoặc điều trị sai.

+ Thời gian điều trị tại tuyến trước: Tính từ khi trẻ đến cơ sở y tế đầu

tiên cho đến khi trẻ nhập viện tại BV Nhi Trung ương

- Thời gian điều trị < 24 giờ

- Thời gian điều trị từ 1- 3 ngày

- Thời gian điều trị > 3 ngày

+ Đánh giá tình trạng BN tử vong:

- Tử vong không thể tránh được: Khi xem xét các yếu tố đóng góp

vào tử vong thấy không thể làm tốt hơn trước và sau khi tới viện: Các dị tật

bẩm sinh thần kinh trung ương, rối loạn chuyển hóa, vàng nhân não được

phân loại tử vong khơng thể tránh.

- Tử vong có thể tránh được: Nếu được điều trị tốt trước khi đến

viện: Các bất thường bẩm sinh về tim mạch, thốt vị hồnh, đẻ non, các rối

loạn về tim mạch/hô hấp, ngạt, nhiễm trùng.

+ Các yếu tố ngăn ngừa tử vong:

- Nhóm nguyên nhân tử vong có yếu tố có thể ngăn ngừa: Nhiễm

trùng, rối loạn tim mạch/hô hấp, đẻ cực non, rối loạn thần kinh.

- Nhóm ngun nhân khơng có yếu tố ngăn ngừa: Bất thường bẩm sinh.

* Xử lý số liệu

- Số liệu được cập nhật hàng ngày khi có bệnh nhân tử vong.

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×