Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của Phạm Văn Dương trong 2 năm 2001- 2003 tại các BV ở Hải Phòng các yếu tố liên quan đến TV trẻ em trước 24 giờ: Đẻ non, cân nặng thấp, trẻ vào viện trong tình trạng quá nặng, chuyển viên không an toàn

Nghiên cứu của Phạm Văn Dương trong 2 năm 2001- 2003 tại các BV ở Hải Phòng các yếu tố liên quan đến TV trẻ em trước 24 giờ: Đẻ non, cân nặng thấp, trẻ vào viện trong tình trạng quá nặng, chuyển viên không an toàn

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



chuyển viện không ổn định (suy hô hấp, sốc, co giật, hôn mê); 23,1% số bệnh

nhi phải cấp cứu khẩn cấp ngay khi nhập viện (thở ô xy, truyền dịch, chống

sốc, đặt nội khí quản, bóp bóng giúp thở, xoa tim ngồi lồng ngực). Trong

nghiên cứu có 23 bệnh nhân chiếm 3,3% chết trong vòng 24 giờ, trong số đó có

11 bệnh nhân tử vong trong 6 giờ đầu.

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Tuyết năm 2011 tại BV Nhi Đồng 1

Thành phố Hồ Chí Minh yếu tố liên quan đến TV trong 24 giờ đầu nhập viện

là chuyển viện trong tình trạng khơng ổn định, xảy ra các biến cố trên đường

vận chuyển. Tác giả đặc biệt khuyến cáo cần ổn định tình trạng BN trước

chuyển viện để hạn chế những biến cố xảy ra trên đường đi, cũng như việc

huấn luyện về kỹ năng cấp cứu hồi sức hơ hấp tuần hồn cho nhân viên y tế

tuyến trước là rất cần thiết.

1.3. Phân loại tử vong sơ sinh

Từ năm 1986 các bác sỹ lâm sàng ở một số Ủy ban Chu sinh của một số

tiểu bang Úc và Ủy ban tử vong Chu sinh tại bệnh viện Phụ nữ Quốc gia ở

Auckland cân nhắc phân loại tử vong sơ sinh ở thai nhi ngoài ICD chuẩn

(Phân loại Quốc tế bệnh tật), để đánh giá tốt hơn về căn bệnh học (xem xét

các yếu tố phòng ngừa) và để xác định chính xác hơn các yếu tố cụ thể dẫn

đến TVSS.

Hệ thống phân loại đầu tiên được đặt tên là: Hệ số tử vong Chu sinh của

Úc và New Zealand (ANZACPM) và bảng phân loại TVSS Úc và New

Zealand (ANZNDC) được thông qua vào tháng 3 năm 2003, sau được đổi tên

thành Tổ chức ước tính tử vong Chu sinh của Ôxtraylia và New Zealand

(PSANZ- PDC) và phân loại TVSS (PSANZ- NDC). Hướng dẫn phân loại

này được sửa đổi vào tháng 8 năm 2009, bao gồm 7 chương:

Chương 1: Tổng quan và tóm tắt các khuyến nghị.

Chương 2: Kiểm sốt TVSS theo thống kê.



11



Chương 3: Các khía cạnh tâm lý và xã hội của tử vong chu sinh.

Chương 4: Khám nghiệm tử vong chu sinh.

Chương 5: Điều tra thai chết lưu.

Chương 6: Điều tra TVSS.

Chương 7: Phân loại tử vong chu sinh.

Mục tiêu chính của hướng dẫn phân loại này là giúp các bác sỹ lâm sàng

trong việc điều tra về tử vong chu sinh, cung cấp cách tiếp cận có hệ thống

trong việc chăm sóc trong thời kỳ chu sinh:

Nâng cao tính chính xác của thơng tin về nguyên nhân tử vong và các

yếu tố quan trọng góp phần gây tử vong cho trẻ sơ sinh.

Giúp cho cha mẹ hiểu rõ nguyên nhân gây TVSS.

Giúp cho cha mẹ và bác sỹ lâm sàng trong việc lên kế hoạch và quản lý

việc mang thai cho trong tương lai.

Tăng cường khả năng thực hiện giám sát hiệu quả các chiến lược nhằm

giảm tử vong chu sinh.

Việc xem xét mỗi tử vong chu sinh nên bao gồm việc xem xét đến các

yếu tố có thể đóng góp vào 3 lĩnh vực chính:

Bà mẹ/xã hội

Cơ sở hạ tầng/dịch vụ tổ chức: Các yếu tố liên quan đến việc thiết lập

cung cấp chăm sóc

Chăm sóc chun nghiệp: Chăm sóc lâm sàng

Mục đích của phân loại tử vong chu sinh (PSANZ- PDC): Xác định yếu

tố quan trọng nhất dẫn đến tử vong.

Mục đích của phân loại tử vong sơ sinh (PSANZ- NDC): Cùng với

PSANZ- PDC để xác định yếu tố quan trọng nhất trong giai đoạn sơ sinh gây

tử vong (Phụ lục 1).

1.4. Một số nghiên cứu về tử vong sơ sinh tại Việt Nam



12



Năm 2001 Trần Văn Nam nghiên cứu về tử vong sơ sinh tại BV Phụ sản

Hải Phòng: Tỷ lệ tử vong sơ sinh: 9,54 ‰, (trong đó tỷ lệ tử vong sơ sinh sớm là

8,81‰, tỷ lệ tử vong sơ sinh muộn là 0,73 ‰). Các nguyên nhân gây tử vong sơ

sinh: đẻ non, dị tật bẩm sinh, ngạt, nhiễm khuẩn huyết .

Năm 2002 Đinh Phương Hòa, Phạm Văn Thắng và cộng sự nghiên cứu các

yếu tố liên quan đến tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện ở trẻ em tại 5 BV Nhi, 7

BV Tỉnh, và 48 BV Huyện trong tồn quốc , tử vong trong vòng 24 giờ đầu

nhập viện khá cao, chiếm 57,3% tổng số tử vong trẻ em tại các BV, cao nhất

là BV huyện (78,2%), tiếp đến là BV tỉnh (63,1%), sau đó là các BV nhi

(49,5%). Tử vong trong vòng 24 giờ đầu nhập viện tập trung chủ yếu ở trẻ

nhỏ: 50,5% là trẻ sơ sinh, 19,7% ở trẻ 1 - 12 tháng tuổi, 16,9% ở trẻ từ 13

tháng - 5 tuổi. Như vậy 87,1% là trẻ dưới 5 tuổi, nhóm trẻ trên 5 tuổi ít hơn.

41,9% số trẻ tử vong trong vòng 24 giờ đầu được đưa đến BV muộn sau 3

ngày khởi phát bệnh, trong đó 10,1% số trẻ đến BV muộn sau 7 ngày phát

bệnh. Chỉ có 37,8% số trẻ tử vong được đưa đến BV trong vòng 24 giờ khởi

phát bệnh do mắc bệnh quá cấp tính. Lý do bệnh nhi đến BV muộn là do

không phát hiện được bệnh chiếm 34,6%, trường hợp tử vong không đi viện

sớm 26,8%, tự chữa ở nhà 19,8%, nhà quá xa BV 6,3%.

Năm 2003 Đinh Phương Hòa nghiên cứu tình hình bệnh tật và tử vong

sơ sinh tại 7 BV Nhi, 10 BV Tỉnh :

- Tỷ lệ tử vong sơ sinh/ tử vong nhi chung: 51 %

- Tỷ lệ tử vong sơ sinh 24 giờ/ tổng số tử vong sơ sinh chung: 39%

- > 80% số trẻ sơ sinh tử vong trong giai đoạn sơ sinh sớm

Năm 2008 Nguyễn Đình Thoại và cộng sự nghiên cứu về tử vong sơ

sinh trong 5 năm (2004- 2008) tại BV Nhi Quảng Nam, tổng số 250 trẻ sơ

sinh tử vong, tỷ lệ TVSS chiếm 71,2% tử vong trẻ em chung, TVSS trong 24



13



giờ đầu nhập viện là 20,8%. Nguyên nhân gây TVSS sơ sinh hàng đầu là đẻ

non, đẻ thấp cân (42,8%); Nhiễm trùng sơ sinh (24,4%); Ngạt (16%)

Năm 2011 Huỳnh Thị Ngọc Tuyết nghiên cứu 41 trường hợp trẻ em tử

vong trong 24 giờ đầu nhập viện tại BV Nhi Đồng 1 :

- Tỷ lệ TVSSS sớm/ tổng TV chung: 31,71%.

- Tỷ lệ TVSS/ tổng TV chung: 41,47%.

- 87,8% các trường hợp có biến chứng trong quá trình chuyển viện

Năm 2010 Lê Thái Thiên Trinh và cộng sự nghiên cứu 85 trường hợp sơ

sinh TVSS tại khoa nhi BV tỉnh An Giang. Nguyên nhân TVSS: Nhiễm khuẩn

huyết (32,9%); Viêm phổi (23,5%); Viêm phổi hít và bệnh màng trong

(30,6%); Dị tật bẩm sinh (5,9%)

Năm 2012 Trần Thị Hoàng nghiên cứu tại BV Sản Nhi Đà Nẵng nguyên

nhân hàng đầu dẫn đến nhập viện là nhiễm khuẩn (41%), các vấn đề về huyết

học như vàng da (23%), non tháng và các biến chứng của nó (18%). Tỉ lệ TV

trong trường hợp tổng thể là 8,6% và 59% ở những trẻ sơ sinh rất nhẹ cân

(<1500 g). Tỷ lệ TV liên quan nghịch với tuổi sinh đẻ và thời gian mang thai.

Trong số 220 trường hợp TV, 57% xảy ra trong vòng 7 ngày đầu tiên của cuộc

đời. Mặc dù TV thường do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân hàng đầu

là nhiễm trùng (32%), non tháng và các biến chứng (25%), dị tật bẩm sinh

(24%) và ngạt lúc sinh (6%). Các yếu tố nguy cơ liên quan đến TV đã được

xác định: Tuổi thai sớm, nhỏ tuổi thai, nhiễm khuẩn huyết và dị tật bẩm sinh

Năm 2014, Trần Văn Sơn và cộng sự nghiên cứu tình hình bệnh tật và

TVSS tại BV Sản Nhi Cà Mau: Tỷ lệ TVSS chung: 3,96%, trong đó TVSS

trong 24 giờ đầu nhập viện là 27,6%. Mơ hình TV: Non tháng và các biến

chứng (74,1%;); Nhiễm trùng sơ sinh (13,8%); Viêm phổi (8,4 %); Suy hô

hấp chiếm (3,5%).



14



1.5. Trẻ sơ sinh nguy cơ cao và hồi sức sơ sinh

1.5.1. Trẻ sơ sinh nguy cơ cao

Trẻ sơ sinh nguy cơ cao là những trẻ sinh ra kèm một số tình trạng của

bà mẹ, của thai, của quá trình chuyển dạ mà nhân viên y tế cần lưu ý để chuẩn

bị các biện pháp chăm sóc thích hợp

Tình trạng

Bà mẹ

Tuổi lúc sinh:

- Trên 40 tuổi

- Dưới 16 tuổi

Các yếu tố cá nhân:

- Nghèo, dinh dưỡng kém

- Chấn thương

Bệnh lý của mẹ:

- Tiểu đường

- Bệnh tuyến giáp

- Bệnh thận

- Nhiễm khuẩn tiết niệu

- Cao huyết áp, thiếu máu

- Bệnh tự miễn

Tiền căn sản khoa

- Đã sinh non, sinh trẻ vàng da

- Xuất huyết 3 tháng cuối thai kỳ

- Vỡ ối sớm

Thai

- Đa thai



Nguy cơ cho trẻ sơ sinh



- Bất thường nhiễm sắc thể

- Chậm phát triển, sinh non

- Chậm phát triển

- Rau bong non, sinh non

- Suy hô hấp, hạ đường huyết, dị tât

bẩm sinh

- Suy giáp, cường giáp

- Châm phát triển, sinh non

- Sinh non, nhiễm khuẩn

- Chậm phát triển, sinh non, sinh ngạt

- Thiếu máu, vàng da, phù rau thai

- Lần sinh này có nguy cơ tương tự

- Thiếu máu

- Nhiễm khuẩn huyết



- Sinh non, chậm phát triển, truyền

máu thai qua thai

- Thai chậm tăng trưởng trong tử - Dị tật bẩm sinh, sinh ngạt, hạ đường

cung

huyết, đa hồng cầu

- Ngôi thai bất thường

- Sang chấn sản khoa

- Tim thai bất thường

- Phù rau thai, sinh ngạt



15



- Cử động thai giảm

- Đa ối



- Thiểu ối

Quá trình chuyển dạ và sinh

- Chuyển dạ sinh non

- Chuyển dạ muộn (sau ngày dự kiến

sinh 2 tuần)

- Mẹ sốt

- Mẹ tụt huyết áp

- Chuyển dạ nhanh

- Chuyển dạ kéo dài

- Tử cung co bóp

- Nước ối có phân su

- Sa dây rốn

- Sinh mổ

- Dùng thuốc giảm đau, gây tê

- Bánh rau bất thường:

+ Kích thước nhỏ

+ Kích thước lớn



- Đẻ ngạt

- Bất thường hệ thần kinh trung ương,

teo thực quản, thốt vị hồnh, hử

thành bụng, phù rau thai, thiếu máu

- Chậm phát triển, thai già tháng,

thiểu sản phổi, bất sản thận

- Hội chứng suy hô hấp

- Đẻ ngạt, hội chứng hít phân su

- Nhiễm khuẩn huyết

- Đẻ ngạt

- Sang chấn sản khoa, xuất huyết nội

sọ, thở nhanh thoáng qua

- Đẻ ngạt, sang chấn sản khoa

- Đẻ ngạt

- Đẻ ngạt, hội chứng hít phân su, cao

áp phổi tồn tại

- Đẻ ngạt

- Hội chứng suy hô hấp, thở nhanh

thống qua

- Suy hơ hấp, tụt huyết áp, hạ thân

nhiệt

- Chậm phát triển

- Phù rau thai, cân nặng lúc sinh lớn



Nguồn: Vincent C. Smith, “The high- Risk Newborn: Anticipation, Evaluation,

Management, and Outcome”- Manual of Neonatal care (2012- Lippincott- Wikins.



1.5.2. Lưu đồ hồi sức sơ sinh

Lưu đồ mô tả tất cả các bước hồi sức trong quá trình hồi sức cấp cứu sơ

sinh. Lưu đồ bắt đầu với sự ra đời của trẻ sơ sinh. Mỗi bước được trình bày



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của Phạm Văn Dương trong 2 năm 2001- 2003 tại các BV ở Hải Phòng các yếu tố liên quan đến TV trẻ em trước 24 giờ: Đẻ non, cân nặng thấp, trẻ vào viện trong tình trạng quá nặng, chuyển viên không an toàn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×