Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mổ bán cấp cứu: tình trạng bệnh đe dọa tính mạng bệnh nhân được chỉ định phẫu phải nằm viện cho tới ngày phẫu thuật. Trong thực tế lâm sàng những bệnh nhân này đau ngực không ổn định, CCS III-IV, không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với thuốc điều trị, phải n

- Mổ bán cấp cứu: tình trạng bệnh đe dọa tính mạng bệnh nhân được chỉ định phẫu phải nằm viện cho tới ngày phẫu thuật. Trong thực tế lâm sàng những bệnh nhân này đau ngực không ổn định, CCS III-IV, không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với thuốc điều trị, phải n

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



- Thời gian cặp động mạch chủ (phút): từ lúc cặp động mạch chủ bơm

dung dịch làm ngừng tim cho tới khi bỏ cặp động mạch chủ cho tim đập lại.

- Số lượng các loại mạch ghép sử dụng.

- Tai biến khi lấy mạch ghép.

- Số lượng cầu nối, các kiểu cầu nối

- Bóc nội mạc ĐMV

2.5.3. Các thơng số sau mổ

- Thời gian thở máy (giờ)

- Chảy máu sau mổ cần chỉ định phẫu thuật lại: khi lượng máu mất qua

các ống dẫn lưu [76]:

+ Hoặc >400 ml/giờ trong 1 giờ (> 200 ml/m² da )

+ Hoặc >300 m/giờ trong 2-3 giờ (> 150 ml/m² da/giờ trong 2-3 giờ )

+ Hoặc >200 ml/giờ trong 4 giờ (> 100 ml/m²/giờ trong 4 giờ )

- Suy tim cung lượng: được định nghĩa khi cung lượng tim < 2 lít/phút/m 2

diện tích cơ thể. Biểu hiện lâm sàng: mạch nhanh, huyết áp tối đa < 90mHg,

tưới máu ngoại vi kém (da nhợt, chi lạnh, tốt mồ hơi), bão hòa oxy giảm,

trên phim chụp phổi có hình ảnh ứ huyết thiểu niệu, toan chuyển hóa [76].

- Suy thận phải thẩm phân phúc mạc: tình trạng thiểu niệu(lượng nước

tiểu < 1ml/kg/h) hoặc vơ niệu (< 0,5ml/kg/h) > 3h

- Liều lượng thuốc trợ tim, vận mạch:

Thuốc

Dobutamin

Noradrenalin

Adrenalin



Liều thấp

<7,5

<0,1

<0,1



Liều trung bình

7,5-12

0,1-0,2

0,1-0,2



Liều cao

>12

>0,2

>0,2



53



- NMCT sau mổ: xuất hiện sóng Q mới (>0,04 giây và sâu 1mm)

và/hoặc sóng R giảm hơn 25% tối thiểu ở hai chuyển đạo liên tục, hoặc block

nhánh trái trên điện tâm đồ sau mổ [57].

- Tai biến thần kinh sau mổ: liệt khu trú, hơn mê có thể có hoặc khơng

tổn thương trên phim chụp cắt lớp sọ não.

- Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, rung thất, loạn nhịp hoàn toàn

- Tràn dịch màng phổi phải dẫn lưu: khi lượng dịch ước lượng trên siêu

âm > 300ml

- Viêm phổi: sốt, tình trạng nhiễm trùng, nghe phổi có ran, hình ảnh

thương tổn trên phim chụp x quang, kết qủa cầy đờm.

- Suy đa tạng: suy tim, phổi, thận…phối hợp

-Viêm xương ức: lâm sàng tình trạng nhiễm trùng(sốt, mệt mỏi, bộ mặt

nhiễm trùng), tại chỗ vết mổ khơng liền, có dịch, bản xương ức khơng liền.

- Nhiễm trùng vết mổ: có triệu chứng sưng nóng đỏ, chảy dịch, vết mổ

không liền phải xử lý cắt lọc, khâu lại tổ chức

- Thời gian nằm hồi sức (ngày): từ sau mổ cho tới ngày chuyển ra khỏi

đơn vị hồi sức tích cực.

- Thời gian nằm viện (ngày): thời gian từ sau mổ cho tới ngày ra viện

- Kết quả sớm: kết quả khi ra viện

+ Lâm sàng: tình trạng đau ngực mức độ suy tim theo NYHA.

+ Siêu âm tim: chức năng thất trái EF, tình trạng rối loạn vận động vùng

+ Tai biến, biến chứng

+ Tử vong bệnh viện hoặc trong vòng 30 ngày đầu sau mổ



54



2.5.4. Các thông số thu thập khi khám lại

- Thời gian theo dõi (tháng): tính từ lúc xuất viện đến lần khám lại cuối

cùng 12/2016.

- Đánh giá kết quả xa:

+ Lâm sàng: Tình trạng đau ngực tái phát, mức độ suy tim theo NYHA.

+ Siêu âm tim: chức năng thất trái EF, tình trạng rối loạn vận động vùng.

+ Mức độ thông, hẹp tắc cầu nối trên phim chụp ĐMV xâm lấn hoặc

chụp cắt lớp vi tính đa dãy. Phân độ theo Fitzgibbon [77]:

Phân độ

Định nghĩa

A

Cầu nối thông tốt

B

Hẹp miệng nối gần, miệng nối xa hoặc dọc theo cầu nối: đường

kính nhỏ hơn 50% đường kính nhánh mạch vành được ghép

O

Tắc cầu nối hay miệng nối

+ Các biến cố tim mạch chính (NMCT, suy tim, can thiệp lại), tai biến

thần kinh

+ Tử vong xa trong thời gian theo dõi nghiên cứu

2.5.5. Phân độ một số triệu trứng lâm sàng, siêu âm tim

- Mức độ suy tim theo theo chức năng của Hội tim mạch New York

(New York Heart Association: NYHA) [78]:

* NYHA I: khơng có triệu chứng khó thở gắng sức

* NYHA II: có triệu chứng khi gắng sức vừa

* NYHA III: Có triệu chứng khi gắng sức nhẹ

* NYHA IV: Có triệu chứng cả khi nghỉ ngơi

- Mức độ nặng của đau thắt ngực theo Hội tim mạch Canada ( Canadian

Cardiovascular Society: CCS) [24]:



55



* CCS I: Hoạt động thể lực bình thường khơng gây đau thắt ngực. Đau

thắt ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh.

* CCS II: Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực bình thường. Đau thắt ngực

xuất hiện khi leo cao >1 tầng gác thông thường bằng cầu thang hoặc đi bộ dài

hơn 2 dãy nhà.

* CCS3 III: Hạn chế đáng kể hoạt động thể lực thông thường. Đau thắt

ngực khi đi bộ dài từ 1-2 dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác.

* CCS IV: Các hoạt động thể lực bình thường đều gây đau thắt ngực.

Đau thắt ngực khi làm việc nhẹ, khi gắng sức nhẹ.

- Mức độ suy thất trái qua phân suất tống máu thất trái EF (đo trên siêu

âm tim qua thành ngực) [78]:

* Tốt: EF ≥ 51%

* Trung bình: EF: 31–50%

* Kém: EF 21–30%

* Rất kém: 20%

2.5.6. Các yếu tố nguy cơ

- Tuổi

- Giới

- Tiền sử NMCT

- Hoàn cảnh phẫu thuật

- Suy chức năng thất trái trước mổ

- Hẹp TC

- Thang điểm EuroSCOREII



56



2.6. Xử lý số liệu

- Nhập, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

- Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ, đồ thị…

- Tính trị số trung bình, độ lệch chuẩn cho các biến liên tục. Tính tần số và

tỷ lệ phần trăm (%) cho các biến rời rạc. So sánh giữa các biến liên tục bằng

kiểm định T student, các biến rời rạc sử dụng kiểm định khi bình phương (chi

square) hoặc Fisher. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

- Tỉ lệ sống còn được biểu thị bằng đường Kaplan-Meier.

- Dự báo các yếu tố nguy cơ tử vong và biến chứng bằng phân tích đơn biến

2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng duyệt đề cương bộ

môn Ngoại Đại học Y Hà Nội, sự đồng ý của lãnh đạo bệnh viện thực hiện tại

Trung tâm tim mạch bệnh viện E.

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu là những bệnh nhân có chỉ định

BCCV, được hội chẩn duyệt mổ của hội đồng khoa học bệnh viện.

- Bệnh nhân và gia đình được giải thích rõ về phương pháp phẫu thuật, thủ

thuật; những tai biến, biến chứng có thể xảy ra, đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Những thơng tin về người bệnh hồn toàn được bảo mật và chỉ phục vụ

cho mục tiêu chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu khoa học.



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Nhóm bệnh

nhân hồi cứu



Nhóm bệnh nhân

tiến cứu



57



Đủ tiêu

chuẩn hồ sơ



Có chẩn đốn xác

định bằng chụp

ĐMV xâm lấn



Ngồi tiêu chuẩn

chọn bệnh nhân



Chưa có

chẩn đốn

xác định



LOẠI KHỎI

NGHIÊN CỨU



Làm chẩn đốn



LỰA CHỌN

VÀO NGHIÊN CỨU



Phẫu thuật



Trong tiêu chuẩn

chọn bệnh nhân



Thu thập và xử lý số liệu



Viết luận án

Bảo vệ luận án các cấp



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mổ bán cấp cứu: tình trạng bệnh đe dọa tính mạng bệnh nhân được chỉ định phẫu phải nằm viện cho tới ngày phẫu thuật. Trong thực tế lâm sàng những bệnh nhân này đau ngực không ổn định, CCS III-IV, không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với thuốc điều trị, phải n

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×