Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Kỹ thuật làm miệng nối: khâu vắt kiểu dù, chỉ không tiêu đơn sợi Prémilèn 8/0. Có 2 kiểu miệng nối: 

+ Kỹ thuật làm miệng nối: khâu vắt kiểu dù, chỉ không tiêu đơn sợi Prémilèn 8/0. Có 2 kiểu miệng nối: 

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Miệng nối bên - bên



Miệng nối tận – bên



Hình 2.2: Kỹ thuật làm miệng nối [50]

- Các kiểu cầu nối: lựa chọn kiểu cầu nối (nối đơn, nối chữ Y hay nối

liên tiếp) được quyết định trong mổ ở mỗi bệnh nhân (phụ thuộc nhiều yếu tố:

vị trí mạch, tư thế tim dễ dàng cho việc thực hiện, chiều dài động mạch chủ

lên, mức độ xơ vữa thành động mạch chủ, chiều dài mạch ghép).

+ Nối đơn: một mạch ghép cho 1 cầu nối, miệng nối tận bên

+ Nối liên tiếp: nhiều miệng nối vào động mạch vành (≥ 2) liên tiếp trên

1 đoạn mạch ghép

+ Nối chữ Y: đầu trung tâm của một cầu nối được nối vào mạch ghép

khác thay cho nối trực tiếp vào động mạch chủ lên.

Các kiểu cầu nối chữ Y, liên tiếp được xếp vào nhóm cầu nối phức hợp.



Nối đơn



Nối liên tiếp



Nối chữ Y



45



Hình 2.3: Các kiểu cầu nối [50]

- Miệng nối đầu gần: mạch ghép - động mạch chủ lên:

+ Tạo lỗ làm miệng nối thành động mạch chủ lên: dùng lưỡi dao nhọn số

11 cắt tạo đường dạch đầu tiên xuyên thành mạch, sau đó dùng dụng cụ

chuyên dụng mở lỗ làm miệng nối. Kích thước lỗ mở mạch tương quan với

kích thước mạch ghép. Thường tạo lỗ ở động mạch chủ lên có đường kính

khoảng 3,5 -5mm. Đầu mạch ghép làm miệng nối được cắt vát với chu vi diện

mở lớn hơn khoảng 20% chu vi lỗ mở thành động mạch chủ lên [34],[74].

+ Kỹ thuật làm miệng nối: miệng nối tận bên, khâu vắt kiểu dù, chỉ đơn

sợi không tiêu Prémilèn 6/0.



Hình 2.4: Miệng nối vào động mạch chủ lên [74]

* Bóc nội mạc động mạch vành



46



- Kỹ thuật đóng: ĐMV được mở dưới 2cm, nội mạc được bóc rút ngược

từ trong ra, kết quả đạt được khi lấy được toàn bộ mảng xơ vữa với đầu tận

của mảng xơ vữa dạng vuốt thon nhọn. Miệng nối vào ĐMV được thực hiện

trực tiếp tại vị trí mở mạch.

- Kỹ thuật đóng ngắt quãng: thực hiện kỹ thuật đóng tại các điểm mở

khác nhau trên cùng một nhánh ĐMV.



A: Cầu nối liên tiếp (Bệnh án số 73)



B: Cầu nối chữ Y (Bệnh án số 6)

Hình 2.5: Minh họa các kiểu cầu nối trong mổ



47



2.3.3. Theo dõi điều trị hậu phẫu

+ Tại đơn vị hồi sức ngoại khoa tim mạch, điều trị theo phác đồ thống nhất.

+ Các dấu hiệu sinh tồn: điện tim, huyết áp xâm lấn, áp lực tĩnh mạch

trung tâm, lượng nước tiểu, dẫn lưu…

+ Chụp X quang phổi kiểm tra tại giường hồi sức, xét nghiệm khí máu,

điện giải, công thức máu, troponin…

+ Bệnh nhân được rút nội khí quản theo tiêu chuẩn (khi tỉnh táo hợp tác,

tự thở tốt, khí máu tốt, huyết động ổn định, không chảy máu sau mổ...)

+ Chuyển khỏi hồi sức ra bệnh phòng điều trị: khi huyết động ổn định,

khơng còn nguy cơ thở máy lại, không cần dùng thuốc vận mạch hoặc dùng

liều thấp

+ Theo dõi, xử lý các biến chứng trong thời kỳ hậu phẫu: chảy máu, suy

tim, suy thận cấp, NMCT sau mổ, biến chứng thần kinh, nhiễm trùng vết

mổ,viêm xương, viêm phổi,… Chụp ĐMV xâm lấn kiểm tra khi có biểu hiện

của tắc cầu nối sớm.

+ Đánh giá lâm sàng, siêu âm tim qua thành ngực kiểm tra trước khi ra viện.

2.3.4. Theo dõi sau ra viện

- Bệnh nhân được hẹn khám định kỳ: lần đầu sau ra viện 1th. Các lần

tiếp theo sau mỗi 3 tháng. Nếu có triệu chứng hoặc nghi ngờ khám lại bất kỳ

thời điểm nào. Khám lại: kiểm tra lâm sàng tình trạng suy tim, đau ngực tái

phát, tình trạng vết mổ. Cận lâm sàng: siêu âm tim, điện tim.

- Chụp kiểm tra cầu nối: chụp kiểm tra lại ngay bằng chụp ĐMV xâm lấn

khi nghi ngờ tắc cầu nối: đau ngực tái phát, những biến đổi trên điện tim, siêu

âm tim... Các bệnh nhân khơng có triệu chứng được chụp kiểm tra cầu nối tại

thời điểm khám lại cuối cùng trong nghiên cứu bằng phương pháp chụp cắt lớp

đa dãy hoặc chụp chọn lọc tùy theo sự tình nguyện lựa chọn của bệnh nhân.

2.4. Một số phương tiện chính sử dụng trong nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Kỹ thuật làm miệng nối: khâu vắt kiểu dù, chỉ không tiêu đơn sợi Prémilèn 8/0. Có 2 kiểu miệng nối: 

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×