Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với các trường hợp u mạch lách, các yếu tố tiên lượng trước mổ là khó khăn, việc sử dụng kỹ thuật PTNSCL nên thêm một “bàn tay hỗ trợ” để có thể cảm giác đánh giá tổn thương, đặc biệt là các tổn thương ác tính ví dụ như hạch vùng, tụy hay dạ dày [73].

Đối với các trường hợp u mạch lách, các yếu tố tiên lượng trước mổ là khó khăn, việc sử dụng kỹ thuật PTNSCL nên thêm một “bàn tay hỗ trợ” để có thể cảm giác đánh giá tổn thương, đặc biệt là các tổn thương ác tính ví dụ như hạch vùng, tụy hay dạ dày [73].

Tải bản đầy đủ - 0trang

136



biến chứng thấp hơn. Đối lập với kết quả trên Delaitre và cộng sự [ 197] thì báo cáo

tỷ lệ chuyển mổ mở cao hơn hẳn ở nhũng bệnh nhân béo phì, lên đến 37,9%.

Để đánh giá tác động của béo phì lên kết quả của PTNSCL, Weiss và

cộng sự đã phân tích số liệu 112 bệnh nhân được chia thành từng nhóm BMI

trước khi tiến hành PTNSCL. Các tác giả này cũng thông báo rằng sự khác

biệt thời gian phẫu thuật là có ý nghĩa thống kê giữa ở có BMI >40. tỷ lệ biến

chứng và chuyển mổ mở cũng cao hơn ở nhóm này nhưng chưa có ý nghĩa

thống kê. Khơng có sự khác biệt nào được đề cập trước đó được chỉ ra giữa

nhóm có BMI<30 và nhóm có BMI từ 30-40. Lượng máu mất trong mổ cũng

tương tự ở cả 3 nhóm nghiên cứu [203].



137



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 153 bệnh nhân được PTNSCL tại khoa Ngoại - Bệnh viện

Bạch Mai từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2016. Cho phép rút ra một số kết luận sau:

1. Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách trong điều trị một số bệnh về

máu thường gặp tại bệnh viện Bạch Mai

1.1. Chỉ định

Bệnh lý về máu có chỉ định cắt lách nội soi: Xuất huyết giảm tiểu cầu

tự miễn chiếm phần lớn 139 TH: 90,8%. Ngồi ra có một số nguyên nhân

khác như cường lách 5 TH: 3,3%. Thalassemia 3 TH: 1,9%. U lympho lách

3 TH: 1,9%. Suy tủy 1 TH: 0,7%; Tan máu tự miễn 1 TH: 0,7%; Hội chứng

Evans 1 TH: 0,7%.

Điều kiện để PTNSCL là:

BN khơng có các rối loạn về đông máu, bệnh lý nội khoa kèm theo nặng

nề (ASA < III) hay các chống chỉ định bơm hơi ổ bụng để mổ nội soi: suy tim,

bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn, tăng áp lực nội sọ.

Kích thước lách trên lâm sàng: Khơng to 130 TH : 85%

To độ I



18 TH



To độ II. 5 TH

Kích thước lách trên siêu âm



< 15 cm



: 11,8%

: 3,2%



122 TH : 79,7%



15-<20 cm 25 TH : 16,3%

≥ 20 -22cm



6 TH: 3,9 %



1.2. Ứng dụng kỹ thuật bao gồm

Tư thế BN nghiêng bên phải 500 - 700, kê độn ở dưới hạ sườn phải, có

thay đổi trong mổ nhằm phù hợp với việc tìm kiếm lách phụ và bộc lộ cuống

lách, được áp dụng trong 100% các trường hợp.

Sử dụng



3 trocar: 94 TH chiếm 61,4%.

4 trocar : 59 TH chiếm 38,6%.



Giải phóng tồn bộ dây chằng quanh lách 100% TH



138



Kiểm sốt mạch lách:



Kẹp ĐM lách trước rốn lách 25 TH: 17,2% có



thời gian mổ 91,0±20,6 phút, lượng máu mất ước tính 31,6±24,1 ml.

Kẹp mạch tại rốn lách 120 TH: 82,8% có thời

gian mổ 72,0±19,0 phút, lượng máu mất ước tính 39,7±26,4 ml.

2. Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt lách

2.1. Kết quả sớm của phẫu thuật

- Tỷ lệ phẫu thuật nội soi thành công là 145 TH: 94,8%.

- Tỷ lệ chuyển mổ mở 8 TH : 5,2%.

- Thời gian mổ trung bình 75,3 ±20,5 phút.

- Lách phụ phát hiện trong mổ 19 TH: 12,4%.

- Tỷ lệ tai biến: 13,1%. Tỷ lệ biến chứng: 7,6%, chảy máu sau mổ 2 TH: 1,4%.

- Khơng có trường hợp nào cần truyền máu trong mổ.

- Khơng có trường hợp nào tử vong sau mổ liên quan đến phẫu thuật.

- Thời gian nằm viện 5,1±1,7ngày.

- Đáp ứng sớm sau mổ trong nhóm bệnh nhân XHGTC tự miễn: đáp ứng

hoàn toàn là 61.9%, đáp ứng một phần là 33,8% và không đáp ứng là 4,3%.

2.2. Một số yếu tố tiên lượng có liên quan đến kết quả của phẫu thuật

Kích thước lách to ≥ 15 cm có thời gian mổ trung bình lâu hơn, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê.

BN với TC trước mổ thấp (<20G/l) có thời gian mổ trung bình, lượng

máu mất ước tính và tỷ lệ chuyển mổ mở cao hơn.

PTNSCL trong bệnh lý XHGTC tự miễn có thời gian mổ trung bình ngắn

hơn so với nhóm bệnh lý về máu khác, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

BN thừa cân (BMI ≥23) có thời gian mổ kéo dài hơn, lượng máu mất

trung bình ước tính nhiều hơn, tỷ lệ chuyển mổ mở cũng cao hơn.



KIẾN NGHỊ



139



Với những trường hợp lách to, thắt động mạch lách ở bờ trên tụy, trước

khi kiểm sốt cuống lách tỏ ra có hiệu quả và an tồn trong PTNSCL, vì vậy

nên được thực hiện thường quy. Với các trường hợp lách có kích thước trung

bình và nhỏ, không cần thiết phải thực hiện kỹ thuật này.

Với các trường hợp XHGTC tự miễn có chỉ định cắt lách, nhưng số

lượng tiểu cầu rất thấp (≤ 10G/l), mà khơng nâng lên được, PTNSCL vẫn có

thể tiến hành được an tồn và hiệu quả.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ

ĐƯỢC CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.



Trần Thanh Tùng, Triệu Văn Trường, Nguyễn Ngọc Bích (2016). Kết quả

phẫu thuật cắt lách nội soi có cải tiến trong điều trị một số bệnh về máu tại

Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí y học Viêt Nam số 2, tập 446, 108-111.



2.



Trần Thanh Tùng, Triệu Văn Trường, Nguyễn Ngọc Bích (2016). Ứng

dụng phẫu thuật nội soi cắt lách để điều trị một số bệnh về máu thường

gặp, Tạp chí y học Viêt Nam số 2,tập 446, 148-152.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



Kojouri K, Vesely SK, Terrell DR, George JN. (2004). with idiopathic

thrombocytopenic purpura: a systematic review to assess long-term

platelet count responses, prediction of response, and surgical

complications. Blood. 104, 2623–2634.



2.



Zheng CX, Zheng D, Chen LH, Yu JF, Wu ZM. (2011). Laparoscopic

splenectomy for immune thrombocytopenic purpura at a teaching

institution. Chin Med J (Engl). 124, 1175-1180.



3.



B. Habermalz S, Sauerland G, Decker B et al (2008). Neugebauer

“Laparoscopic splenectomy: the clinical practice guidelines of the

European Association for Endoscopic Surgery (EAES). Surg Endosc.

22, 821–848.



4.



Hiatt Phillips. Morgenstern (Eds) (1996). Surgical Diseases of the

Spleen, 131-142.



5.



Gonzalez-Porras JR, Escalante F, Pardal E et al. (2013). Safety and

efficacy of splenectomy in over 65-yrs-old patients with immune

thrombocytopenia. Eur J Haematol. 91, 236-241.



6.



Montalvo J, Velazquez D, Pantoja JP et al. (2014). Laparoscopic

splenectomy for primary immune thrombocytopenia: clinical outcome

and prognostic factors. J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 24, 466-470.



7.



Marble KR, Deckers PJ, Kern KA. (1993) Changing role of

splenectomy for hematologic disease. J Surg Oncol, 52,169-71.



8.



Steven C.Katz, MD, H.Leon Pachter, MD (2006). Indication for

Splenectomy. The American Surgeon 72,7; Research Library, 565.



9.



Keidar A, Sagi B, Szold A (2003). Laparoscopic splenectomy for

immune thrombocytopenic purpura in patients with severe refractory

thrombocytopenia. Pathophysiol Haemost Thromb 33:116–119



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với các trường hợp u mạch lách, các yếu tố tiên lượng trước mổ là khó khăn, việc sử dụng kỹ thuật PTNSCL nên thêm một “bàn tay hỗ trợ” để có thể cảm giác đánh giá tổn thương, đặc biệt là các tổn thương ác tính ví dụ như hạch vùng, tụy hay dạ dày [73].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×