Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn

- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

- Biến số tử vong tại viện do tim mạch được xác định trên hồ sơ bệnh án

của BN, sau khi có kết quả kiểm thảo tử vong và loại trừ được tử vong do các

nguyên nhân ngoài tim.

2.2.3.3. Biến số và chỉ số phục vụ cho mục tiêu tìm hiểu giá trị tiên lượng tái

nhập viện và tử vong của chỉ số đuôi sao chổi sau ra viện 3 tháng, so sánh với

các yếu tố khác.

- Sử dụng các biến số đã có mục tiêu 2

chỉ số ULCs trước khi ra viện = tổng đường B- line thu được trên 8 vùng

ngực, thực hiện tại thời điểm trước khi BN ra viện.

- Với mỗi trường hợp BN tái nhập viện và tử vong, chúng tôi cố gắng

xác định lý do nhập viện và nguyên nhân gây chết trực tiếp của BN, loại trừ

các nguyên nhân tái nhập viện và tử vong ngoài tim được xác định rõ.

- Biến số tái nhập viện do suy tim trong vòng 3 tháng sau ra viện:

+ Khi BN tái nhập viện tại Viện tim mach: Tham khảo từ hồ sơ bệnh án ,

tham vấn trực tiếp bác sỹ điều trị

+ Khi BN tái nhập viện ở các viện khác: Gọi điện hỏi thăm thông tin từ

bệnh nhân, người nhà BN, hoặc trao đổi với bác sĩ trực tiếp điều trị qua mẫu

phiếu phỏng vấn (phụ lục 2)

- Biến số tử vong do tim mạch trong vòng 3 tháng sau ra viện được thu

thập từ nhiều nguồn

+ Khi BN tái nhập viện và tử vong tại Bệnh viện Bạch Mai: Tham khảo

từ hồ sơ bệnh án , tham vấn trực tiếp bác sỹ điều trị

+ Khi BN tử vong ở các viện khác hoặc tử vong tại nhà: Gọi điện hỏi

thăm thông tin từ bệnh nhân, người nhà BN, hoặc trao đổi với bác sĩ trực tiếp

điều trị qua mẫu phiếu phỏng vấn (phụ lục 2)

2.2.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

- Kỹ thuật thu thập số liệu : Phỏng vấn, khám lâm sàng lúc nhập viện và

trước khi ra viện, tham khảo hồ sơ bệnh án khi tái nhập viện theo mẫu bệnh

án nghiên cứu, gọi điện thoại liên lạc lại sau ra viện theo mẫu phiếu phỏng

vấn qua điện thoại ( phụ lục 2) .



43

- Các thông tin sử dụng trong nghiên cứu được thu thập dựa theo mẫu

bệnh án nghiên cứu thống nhất ( phụ lục 1)

2.2.5. Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Lựa chọn bênh nhân vào nghiên cứu

- Bước 2: Hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng tỷ mỉ, làm đủ các xét

nghiệm cần thiết lúc nhập viện trong vòng 24h đầu.

- Bước 3: BN được điều trị suy tim theo phác đồ chuẩn.

- Bước 4: Hỏi bệnh, khám lâm sàng và làm lại các xét nghiệm cần thiết

trước khi ra viện

- Bước 5: Gọi điện thoại hỏi thăm ghi nhận lại các biến cố nhập viện vì

suy tim, tử vong do tim mạch, tử vong do mọi nguyên nhân sau ra viện 3

tháng

- Bước 6: Xử lý số liệu bằng SPSS 16.0

2.2.6. Làm siêu âm tim và siêu âm phổi:

- Địa điểm: Viện tim mạch quốc gia

- Phương tiện: Máy siêu âm với đầu dò phased array tần số 2,5 – 3,5 MHz.

- Thời điểm: vào viện trong 24h đầu và trước khi ra viện

- Chuẩn bị bênh nhân : BN nằm ngửa hoặc ngồi, bộc lộ toàn bộ lồng ngực

- Bác sỹ thực hiện: Duy nhất một bác sỹ siêu âm tim và siêu âm phổi có nhiều

kinh nghiệm đánh giá các bệnh nhân trong suốt thời gian nghiên cứu.

Thời gian thực hiện siêu âm trong vòng 3 phút

2.2.6.1. Siêu âm Doppler tim qua thành ngực

Đánh giá tình trạng dịch màng ngồi tim, tình trạng van tim, tình trạng rối

loạn vận động vùng thành tim, đường kính nhĩ trái, thể tích thất trái cuối tâm

trương, phân suất tống máu EF, áp lực động mạch phổi tâm thu.

2.2.6.2. Siêu âm phổi

Được thực hiện sau siêu âm tim, khảo sát vùng ngực cả 2 bên. Mỗi

bên ngực được chia làm 4 vùng: vùng ngực trước phía trên, vùng ngực trước

phía dưới, vùng ngực bên phía trên, vùng ngực bên phía dưới. Các vùng này



44

được giới hạn bởi các đường cạnh ức, đường nách trước, đường nách sau và

khoang liên sườn V sẽ phân định phía trên dưới. Khảo sát các vùng lần lượt

từng bên, từ trên xuống dưới, từ đường cạnh ức sang 2 bên.

Đầu dò được đặt vào các khoang liên sườn, sử dụng các lát cắt dọc

vng góc với 2 xương sườn kế cận tạo ra một cửa sổ siêu âm nhìn thấy được:

màng phổi lá thành, lá tạng, khoang màng phổi cũng như tổ chức phổi.

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đường B-lines: khi thỏa đủ 4 đặc điểm sau [32, 40]

 Những đường tăng âm dài, theo trục dọc (giống tia laser)

 Di chuyển đồng bộ với dấu phổi trượt

 Bắt đầu từ đường màng phổi đến gờ màn hình

 Xóa những ảnh A-lines theo trục ngang.



45

Hình 2.1 Phân vùng đánh giá trên siêu âm phổi[16, 17]

- Nhận định kết quả ULCs: Đếm số lượng B-lines trên mỗi cửa sổ siêu

âm ở mỗi vùng ngực. Mỗi vùng ngực sẽ chọn một cửa số siêu âm có số lượng

B –line nhiều nhất. Tính tổng số B-line của 8 vùng ghi vào bảng sau

Bảng 2.1. Thu thập B-lines



Bên phải

Vùng ngực

trước trên



Bên trái

Vùng ngực

trước dưới



Vùng ngực

bên trên



Vùng ngực

bên dưới



Vùng ngực

trước

trên



Vùng ngực

trước

dưới



Vùng ngực

bên

trên



Vùng ngực

bên dưới



Tổng B- line:



Trên mỗi cửa sổ, B- line được đếm từ 0 – 10 ở mỗi vị trí. Tính là zero

khi khơng có B-line trong vùng khám và khi ở một vị trí khám với đầu dò tim

trắng tồn màn hình (full white screen) được xem như tương ứng với 10 Blines. Kết quả nhận định là tổng của số B-line quan sát được trên 8 vùng. Khi

ít đếm B-line rất dễ nhưng khi có nhiều việc đếm B-lines khó chính xác vì

chúng có xu hướng hòa lẫn vào nhau. Trong trường hợp này để tính số B-lines

thì lấy tỷ lệ phần trăm số vị trí khám có B-lines (ví dụ tỷ lệ phần trăm số màn

hình trắng so với số màn hình đen) rồi chia nó cho 10.

2.3. Xử lý phân tích số liệu

Các số liệu thu được từ nghiên cứu sẽ được xử lý bằng các thuật toán

thống kê trong y học và phần mềm SPSS 16.0



46

- Các biến định lượng ( giả định được phân phối chuẩn) sẽ được tính giá

trị trung bình ± độ lệch chuẩn (X ± SD)So sánh các biến liên tục (định

lượng) bằng kiểm định t - Student.Tiến hành kiểm định sự khác biệt

giữa 2 nhóm bằng test Student, test ANOVA khi nhiều hơn 2

nhóm. ).Các biến định tính tần số quan sát, tỷ lệ phần trăm.So sánh sự

khác biệt giữa các nhóm bằng kiểm định Chi-square X



2



. Giá trị p <



0,05 trong các phép so sánh kiểm định được coi là có ý nghĩa thống kê.

- Tìm hiểu mối tương quan giữa 2 biến định lượng sử dụng hệ số tương

quan r (Spearman). Hệ số tương quan có giá trị từ -1 đến + 1.

+ Khi r > 0 : tương quan đồng biến

+ Khi < 0: tương quan nghịch biến

+ Khi r càng gần 1 thì tương quan càng chặt

- Sử dụng đường cong ROC và diện tích dưới đường cong (AUC) để xác

định các yếu tố liên quan đến biến số lâm sàng

- Các giá trị xét nghiệm có diện tích dưới đường cong thỏa mãn sẽ được

xác định ngưỡng cut-off với độ nhạy và độ đặc hiệu. Sau đó chúng tơi tiến

hành xây dựng đường cong Kaplan – Meier biểu diễn sự khác biệt về tỷ lệ tử

vong , tỷ lệ biến cố gộp ( tử vong và nhập viện )sau 1 tháng và sau 3 tháng .

Kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm bằng test Log-rank.

- Sử dụng mơ hình hồi quy COX để tìm hiểu mối tương quan giữa chỉ số

ULCs và một số yếu tố tiên lượng khác suy tim với biến cố gộp tử vong và tái

nhập viện ( Tính chỉ số nguy nguy hại HR)

2.4. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý tham gia của bệnh nhân.

Các xét nghiệm trong nghiên cứu không gây ảnh hưởng xấu đến sức

khỏe của những bệnh nhân tham gia.



47

2.5. Sai số và cách khống chế

2.5.1. Sai số:

- Xảy ra trong quá trình lựa chọn đối tượng nghiên cứu: lựa chọn bệnh

nhân chưa đủ các tiêu chí của đối tượng nghiên cứu, đặc biệt là với trường

hợp chẩn đốn khó, phối hợp nhiều bệnh nặng.

- Sai số trong q trình thu thập thơng tin: do tiến hành phỏng vấn các

trường hợp nặng, cấp cứu nên thơng tin có thể mắc sai số, nhất là với thông

tin về tiền sử bệnh, triệu chứng cơ năng, cân nặng và chiều cao.

- sai số hệ thống liên quan đến hệ thống máy siêu âm và kỹ thuật đo đạc

- Sai số trong q trình ghi nhận thơng tin.

- Sai số trong quá trình nhập liệu và làm sạch số liệu.

- Sai số trong q trình phân tích số liệu, ví dụ: chưa kiểm định tính phân

bố chuẩn của biến định lượng...

2.5.2. Cách khống chế:

- Tuân thủ đúng quy trình lấy đối tượng nghiên cứu theo các tiêu chuẩn

lựa chọn và loại trừ trong nghiên cứu. Đối với những trường hợp chẩn đốn

khó cần phải hội chẩn với chun gia và liên chuyên khoa.

- Khai thác bệnh sử và tiền sử chi tiết và kỹ càng để tránh sai số về thông tin.

- Nghiên cứu viên trực tiếp là người ghi nhận các thông tin về số liệu thu thập.

- Các BN sẽ được làm siêu âm trên một máy siêu âm bởi duy nhất một

bác sỹ siêu âm nhiều kinh nghiệm.

- Kiểm tra lại ngay các thông tin nghi ngờ.

- Quá trình nhập số liệu vào máy được kiểm tra đối chiếu 2 lần.

- Tuân thủ đúng các bước trong phân tích và xử lý số liệu.

- Bệnh án nghiên cứu đã được thử nghiệm tại bệnh viện và được hồn

thiện với các ý kiến góp ý của chuyên gia.



48

CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ



3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian từ … đến …. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên …

bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện

Bạch Mai thu được kết quả sau.

3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới của nhóm đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới của nhóm đối tượng nghiên cứu

(n=…)

Số lượng

Giới tính

Nam

Nữ

Tuổi

< 50 tuổi

50-75 tuổi

>75

Tuổi TB

Nhận xét:



Tỷ lệ %



p



49

3.1.2. Những bệnh lý gây suy tim của bệnh nhân thuộc nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.2. Những bệnh lý gây suy tim của bệnh nhân(thu thập được từ

nhóm nghiên cứu).

Bệnh lý



Số bệnh nhân (n = ...)



Tỷ lệ (%)



Tăng huyết áp

Bệnh mạch vành

Bệnh van tim

Bệnh cơ tim thiếu máu

cục bộ....



Nhận xét:



3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ suy tim

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ suy tim

Phân độ NYHA

NYHA I

NYHA II

NYHA III

NYHA IV



Nhận xét:



n (%)



50

3.1.4. Đặc điểm về cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.4. Diễn biến kết quả cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu

trong q trình điều trị



Thơng số cận lâm sàng

Xét nghiệm sinh hóa:

Cretinin (µmol/l)

Na+ (mmol/ l)

K+ (mmol/ l)

Cl- (mmol/ l)

Troponin T

NT-proBNP (pmol/l)

Siêu âm tim:

Phân số tống máu EF (%)

Áp lực động mạch phổi (mmHg)

EDV

ĐK nhĩ trái/BSA

Nhận xét:



Trước điều trị

± SD (n=…)



Sau điều trị

± SD (n=…)



p



51

3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo các điểm Cut-off NT-ProBNP

Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo các điểm Cut-off NT-ProBNP

NT-ProBNP



Trước điều trị



Sau điều trị



< 125

≥ 125

Nhận xét:

3.2. Kết quả của siêu âm phổi

3.2.1. Đặc điểm chỉ số ULCs của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6. Đặc điểm số B-lines của nhóm đối tượng nghiên cứu

Các giá trị

Trung bình

Trung vị

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Khoảng số liệu

Nhận xét:



Trước điều trị



Sau điều trị



52

CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Dựa theo mục tiêu và kết quả nghiên cứu:



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Dựa theo mục tiêu và kết quả nghiên cứu:



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

Dựa theo mục tiêu và kết quả nghiên cứu:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Biến số trên Xquang tim phổi: Chụp tại Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai. Đánh giá các chỉ số theo tiêu chuẩn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×