Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đa số BN ở cả hai nhóm đều ở trạng thái bình giáp. Chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chức năng TG giữa nhóm lành tính và ác tính, p > 0,05.

Đa số BN ở cả hai nhóm đều ở trạng thái bình giáp. Chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chức năng TG giữa nhóm lành tính và ác tính, p > 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

78



- Trên một BN có thể có nhiều nhân TG khác tuy nhiên những nhân được

đưa vào nghiên cứu phải khảo sát được trên CHT và đáp ứng đối tượng

nghiên cứu.

- Khơng có sự khác biệt giữa số nhân giữa nhóm lành tính và nhóm ác tính.

- Số lượng trung bình: 1,34 U/ BN

3.1.3.3. Kích thước khối u

Bảng 3.9. So sánh kích thước (mm) khối u tuyến giáp nhóm lành tính

và ác tính

Kích thước

Số lượng ung thư

Số lượng u lành



Trung bình

21,61

24,61



SD

13,22

12,22



Min

8

4



Max

68

76



Nhận xét:

- Kích thước trung bình của khối UTG là 24mm; khối u lớn nhất kích

thước 76mm; khối u nhỏ nhất kích thước 4mm.

- Kích thước trung bình của u ác tính là: 21,61±13,22 mm; của u lành

tính tính là: 24,61±12,22mm.

- Khơng có sự khác biệt về kích thước giữa hai nhóm lành tính và ác tính

- Những khối u có kích thước lớn hơn 3cm trong nhóm ác tính chiếm tỷ

lệ lớn là 47/110 (40,9%).

3.1.4. Đặc điểm hình ảnh siêu âm

3.1.4.1. Đặc điểm trục dài của tổn thương

Bảng 3.10. Liên quan giữa trục dài của tổn thương trên siêu

âm và đợ ác tính.

Hình dạng

(Trục dài của nhân)



Nhóm lành

n (%)



Nhóm ác

n (%)



Vng góc với mặt da

N=39 (100%)



2 (5,13 %)



37 (94,87 %)



Song song với mặt da

N=89 (100%)

Nhận xét:



p



<0,001

77 (86,52 %)



12 (13,48 %)



79



- Dấu hiệu trục dài của tổn thương trên SA có: độ nhạy là 75,51%; độ

đặc hiệu: 97,47%, giá trị dự đốn dương tính: 94,87%; giá trị dự đốn

âm tính: 86,52; tỷ lệ dương tính giả: 2,53%; tỷ lệ âm tính giả: 24,49%;

độ chính xác: 89,06%.

- Dấu hiệu trục dài của tổn thương vng góc với bề mặt da là dấu hiệu

có ý nghĩa chẩn đốn lành tính và ác tính (p≤0,001).

3.1.4.2. Đặc điểm ranh giới, đường bờ

Bảng 3.11. Đặc điểm ranh giới, đường bờ trên siêu âm và độ ác tính

Ranh giới, đường bờ

Bờ đều, ranh giới rõ

N=105(100%)

Bờ khơng đều, ranh giới rõ

N= 15 (100%)

Ranh giới không rõ

N= 8 (100%)



Nhóm lành n (%)



Nhóm ác(%)



74 (70,48%)



31 (29,52%)



1 (26,67%)



11 (73,33%)



1(12,50%)



7 (87,5%)



p



<0,05



Nhận xét:

- Những NTG bờ không đều ranh giới rõ và những NTG ranh giới

khơng có nguy cơ ác tính cao hơn những nhân bờ đều ranh giới rõ

- Dấu hiệu bờ và ranh giới cũng là dấu hiệu có giá trị chẩn đốn phân

biệt lành tính và ác tính.

3.1.4.3. Đặc điểm cấu trúc

Bảng 3.12. Đặc điểm cấu trúc với độ ác tính của BNTG

Cấu trúc



Nhóm lành



Nhóm ác



n



%



n



%



Nang hoặc thành phần nang

chủ yếu N=9



8



88,9



1



11,1



Hỗn hợp (N=12)



11



91,67



1



8,33



TP đặc chủ yếu >75% (N=31)



24



77,42



7



22,58



Đặc (N=77)



37



48,05



40



51,95



RR, p



p<0.05



80



Nhận xét:

- Trong nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn nhân chủ yếu là nhân đặc và

nhân đặc là chủ yếu nên số lượng nhân này chiếm phần lớn.

- Những nhân nang hay thành phần nang là chủ yếu cũng phải đám bảo

phần đặc >10 mm để có thể đo thược chỉ số ADC trên CHT

- Những nhân đặc có nguy cơ ác tính cao hơn nhân nang là 4 lần; những

nhân thành phần đặc là chủ yếu nguy cơ ác tính cao hơn 2,03 lần.

3.1.4.4. Đặc điểm âm

Bảng 3.13. Đặc điểm âm của phần u đặc với độ ác tính của u tuyến giáp.

Nhóm lành



Nhóm ác



N=79



N=49



Tính chất âm



p



n



%



n



%



Rất giảm âm (N=35)



13



37,14



22



62,86



Giảm âm (N= 38)



21



55,26



17



44,74



Hỗn hợp (N=20)



15



75



5



25



Đồng âm (N=25)



21



84



4



16



Tăng âm (N=10)



9



90



1



10



P<0.05



Nhận xét:

- Các nhân giảm âm chiếm phần lớn trong số các nhân nghiên cứu có

73/128 nhân là giảm âm chiếm 57,03%.

- Các nhân rất giảm nguy cơ ác tính cao hơn 6,3 lần nhân tăng âm.

- Các nhân rất giảm âm và giảm âm nguy cơ ác tính cao hơn 5,3 lần nhân

tăng âm.

- Mức độ nguy cơ ác tính tăng dần theo thứ tự: tăng âm, đồng âm, hỗn

hợp âm, giảm âm và rất giảm âm.

3.1.4.5. Đặc điểm vơi hóa

Bảng 3.14. Vơi hóa với độ ác tính của u tuyến giáp.



81



Vơi hóa



Nhóm lành



Nhóm ác



n



%



n



%



Vi vơi hóa (N=28)



7



25



21



75



Vơi hóa lớn (N=10)



8



80



2



20



Vơi hóa viền (N=3)



2



66,67



1



33,33



Khơng vơi hóa(N=87)



62



71,26



25



28,74



p



<0,05



Nhận xét:

- Vi vơi hóa là dấu hiệu gợi ý ác tính của BNTG

- Nhân có vi vơi hóa nguy cơ ác tính cao hơn 2,6 lần nhân khơng có vơi

hóa.

- Những nhân vơi hóa lớn hay vơi hóa viền thường nguy cơ ác tính thấp,

thậm chí còn thấp hơn nhân khơng vơi hóa.



82



3.1.4.6. Đặc điểm tăng sinh mạch

Bảng 3.15. Tăng sinh mạch với độ ác tính của u tuyến giáp.

Nhóm lành



TSM



p



Nhóm ác



n



%



n



%



TSM trong nhân(N=40)



20



50



20



50



TSM ngoại vi (N=45)



29



64,44



16



35,56



Không TSM (N=43)



30



69,77



13



30,23



< 0,05



Nhận xét:

- Những nhân có tăng sinh mạch trong nhân hay ngoại vi đều có nguy cơ

ác tính cao hơn các nhóm nhân khơng tăng sinh mạch.

- Những nhân có tăng sinh mạch có độ ác tính cao hơn 1,4 lần so với

nhân khơng có tăng sinh mạch.

- Nhân có tăng sinh mạch trong nhân có độ ác tính cao hơn 1,65 lần so

với nhân khơng có tăng sinh mạch.

3.1.4.7 Liên quan giữa phân loại u giáp theo TIRADS với giải phẫu bệnh

Chúng tôi áp dụng bảng phân loại mức độ nghi ngờ ác tính nhân giáp

theo Jin Young Kwak (2011) [13].

Bảng 3.16. Đối chiếu TIRADS với giải phẫu bệnh.

GPB

TIRADS

TIRADS ≤ 4b (N=94)

TIRADS 4c (N=22)

TIRADS 5 (N=12)

Tổng (N=128)

Nhận xét:



Lành



Ác



72

6

1

79



22

16

11

49



Nguy cơ ác

tính %

23,40

72,73

91.67

38,28



83



- Độ TIRADs trên siêu âm càng cao thì nguy cơ ác tính càng cao tử

23,4% lên đến 91,67%.

- Những nhân có TIRADs ≤ 4b nguy cơ ác tính là 23,4%.

Bảng 3.17a. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán nhân giáp ác tính khi

chọn TIRADs≤ 4b là lành tính.

GPB

TIRADS

TIRADS ≤ 4b

TIRADS 4c,5

Tổng



Lành



Ác



Tổng



72

7

79



22

27

49



94

34

128



Nhận xét:

-



Khi SA chẩn đốn là lành tính ở những BN có BNTTG trên siêu âm

phân loại TIRADs≤ 4b là lành tính có:

Độ nhạy: 27/(27+22)=55,10%

Độ đặc hiệu: 72/(72+7)=91,14%

Giá trị dự đốn dương tính: 27/(27+7)=79,41%

Giá trị dự đốn âm tính: 72/(72+22)=76,6%

Tỷ lệ dương tính giả: 7/(7+72)=8,86%

Tỷ lệ âm tính giả: 22/(22+27)=44,90%

Độ chính xác: (27+72)/(27+7+22+72)=77,34%



84



Bảng 3.17b. Giá trị của SA trong chẩn đốn UTTG khi chọn TIRADs≤ 4a

là lành tính

GPB

TIRADS

TIRADS 4a

TIRADS 4b, 4c, 5

Tổng



Lành



Ác



Tổng



56

23

79



8

41

49



64

64

128



Nhận xét:

Khi chọn TIRADS 4a trở xuống là lành tính thì ta thu được:

-



Độ nhạy: 83,67%

Độ đặc hiệu: 70,89%

Giá trị dự đốn dương tính: 64,06%

Giá trị dự đốn âm tính: 87,50%

Tỷ lệ dương tính giả: 29,11%

Tỷ lệ âm tính giả: 16,33%

Độ chính xác: 75,78%



Như vậy: khi chọn TIRADS ≤4a là lành tính thì so với chọn TIRADS≤4b thì

có độ nhạy cao hơn nhưng độ đặc hiệu thấp hơn va độ chính xác thấp hơn

75,78% so với 77,34%.



85



3.1.5. Giá trị của siêu âm trong đánh giá xâm lấn và hạch di căn

3.1.5.1. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán xâm lấn tại chỗ (phá vỡ bao TG)

Bảng 3.18. So sánh kết quả xâm lấn tại chỗ của SA so với PT

Kết quả mổ Xâm lấn ra ngoài

bao tuyến

Siêu âm



Chưa xâm lấn

ngoài bao tuyến



Tổng



Xâm lấn ngoài bao

tuyến



6



2



8



Chưa xâm lấn ngoài

bao tuyến



2



37



39



Tổng



8



39



47



Nhận xét:

Trong chẩn đoán xâm lấn hạch cổ siêu âm có giá trị:

Độ nhạy: 75%

Độ đặc hiệu: 94,87%

Giá trị dự đốn dương tính: 75%

Giá trị dự đốn âm tính: 94,85%

Tỷ lệ dương tính giả: 5,15%

Tỷ lệ âm tính giả: 25%

Độ chính xác: 91,49%

3.1.5.2. Giá trị của siêu âm trong đánh giá xâm lấn các cấu trúc lân cận.

Bảng 3.19. So sánh xâm lấn các cấu trúc lân cận trên SA với phẫu thuật.

Xâm lấn cấu trúc lân cận

Siêu âm





Khơng

Tổng số



Phẫu thuật



Khơng

1

0

7

39

8

39



Nhận xét:

Trong chẩn đốn xâm lấn các cấu trúc lân cận siêu âm có:



Tổng số

1

46

47



86



Độ nhạy:



12,5%



Độ đặc hiệu: 100%

Giá trị dự đốn dương tính: 100%

Giá trị dự đốn âm tính: 84,78%

Tỷ lệ dương tính giả: 0,00

Tỷ lệ âm tính giả: 87,5%

Độ chính xác: 85,11%

3.1.5.3. Giá trị của SA trong đánh giá di căn hạch:

Bảng 3.20. So sánh kết quả chẩn đoán siêu âm chẩn đoán hạch di căn cổ

với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh

Kết quả GPB



Có hạch di



Khơng có hạch



căn



di căn



Có hạch di căn



6



3



9



Khơng có hạch di căn



12



26



38



18



29



Siêu âm



Tổng

Nhận xét:



Tổng



47



Như vậy trong chẩn đoán di căn hạch cố siêu âm có:

Độ nhạy: 33,33 %

Độ đặc hiệu: 89,66 %

Giá trị dự đốn dương tính: 66,67%

Giá trị dự đốn âm tính: 68,42%

Tỷ lệ dương tính giả: 10,34%

Tỷ lệ âm tính giả: 66,67%

Độ chính xác: 68,09%

3.1.6. Đặc điểm giải phẫu bệnh và tế bào học:

3.1.6.1. Giá trị của chọc hút kim nhỏ trong chẩn đốn độ ác tính của khối u giáp

Bảng 3.21. Phân bố kết quả tế bào học.



87



Tế bào học



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



Lành tính



64



50



Tế bào khơng điển hình, chưa xác định ACUS



6



4,69



Nghi ngờ ung thư



27



21,09



Ung thư



31



24,22



Tổng



128



100



Nhận xét:

- Trong 128 nhân được nghiên cứu chỉ có 5 nhân khơng có mẫu tế bào

khơng điển hình.

- Phần lớn các mẫu TBH đều được xác định lánh tính hay ác tính.

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa tế bào học và MBHTT

MBHTT

Tổng

Ác tính

Lành tính

Ác tính

41

9

50

Lành tính

8

70

78

Tổng

49

79

128

Các trường hợp nghi ngờ khi phân tích thống kê độ nhạy, độ đặc hiệu

Tế bào học



sẽ được gộp chung với nhóm ác tính vì nhóm này cũng thường được xử trí

như với kết quả tế bào học là ác tính.

Nhận xét:

- Như vậy khi coi MBHTT sau mổ là tiêu chuẩn vàng thì kết quả TBH

thu được từ CHTBKN có:

Độ nhạy: 41/(41+8)=83,67%

Độ đặc hiệu: 70/(70+9)=88,61%

Giá trị dự đốn dương tính: 41/(41+9)=82%

Giá trị dự đốn âm tính: 70/(70+8)=89,74%



88



Tỷ lệ dương tính giả: 9/(9+70)=11,39%

Tỷ lệ âm tính giả: 8/(8+41)=16,32%

Độ chính xác: (41+79)/128=93,75%

3.1.6.2. Giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đốn độ ác tính của khối u giáp

Bảng 3.23. Đối chiếu kết quả STTT và MBH thơng thường

MBH



STTT



Tổng số



Ác tính



Lành tính



Ác tính



65



3



68



Lành tính



3



56



59



68



59



128



Tổng số

Nhận xét:



Khi coi MBH thơng thường sau mổ thì phương pháp STTT có:

Độ nhạy: 95,59%

Độ đặc hiệu: 95,92%

Giá trị dự đốn dương tính: 95,59%

Giá trị dự đốn âm tính: 94,92%

Tỷ lệ dương tính giả: 5,08%

Tỷ lệ âm tính giả: 4,41%

Độ chính xác: 95,28%

3.1.6.3. Số nhân lành tính và ác tính theo GPBTT

Bảng 3.24. Số nhân lành tính và ác tính theo GPBTT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đa số BN ở cả hai nhóm đều ở trạng thái bình giáp. Chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chức năng TG giữa nhóm lành tính và ác tính, p > 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×