Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Nhóm bệnh vừa có hẹp và hở VHL chiếm tỷ lệ cao nhất (28,9%). Hở van ĐMC chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,7%)

Nhận xét: Nhóm bệnh vừa có hẹp và hở VHL chiếm tỷ lệ cao nhất (28,9%). Hở van ĐMC chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,7%)

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh lý van tim

Nhận xét: Nhóm bệnh chủ yếu là bệnh VHL có 253 BN (62.9%). Bệnh

cả hai van chiếm tỷ lệ thấp nhất có 67 BN (16.7%).

3.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ ĐỘNG MẠCH

CHI DƯỚI



3.2.1. Tỷ lệ có tổn thương ĐM cảnh , ĐMCD

Bảng 3.5. Tỷ lệ tổn thương đợng mạch cảnh do xơ vữa

Nhóm tổn thương ĐMCa

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

Tổng cộng



Số bệnh nhân

N

242

153

7

402



%

60.2

38.1

1.7

100



Nhận xét: trong nhóm nghiên cứu có 242 BN khơng có xơ vữa ĐMCa

(60.2%), có 153 BNcó tổn thương ĐMCa dưới 50% (38.1%) và có 7 BN

(1.7%) có tổn thương ý nghĩa ĐMCa trên 50 %.



44



Bảng 3.6. Tỷ lệ tắc động mạch cảnh do huyết khối

Số bệnh nhân



Nhóm kết quả tổn thương ĐMCa



n



%



Khơng tắc ĐMCa



397



98.8



Tắc ĐMCa



5



1.2



Tổng cộng



402



100



Nhận xét: Tỷ lệ tắc ĐMCa do huyết khối chiếm 12% (05 BN).

Bảng 3.7. Tỷ lệ tổn thương đợng mạch chi dưới



Nhóm kết quả tổn thương

ĐMCD

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

Tổng cộng



Số bệnh nhân

n



%



246

152

4

402



61.2

37.8

1

100



Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu có 246 BN chiếm 61,2 % khơng có

XVĐM, BN có tổn thương ĐMCD dưới 50% có 156 BN chiếm 38.8 %, tổn

thương có ý nghĩa trên 50% có 4 BN chiếm 1%.

Bảng 3.8. Tỷ lệ tắc động mạch chi dưới do huyết khối

Nhóm kết quả tổn thương ĐMC

Khơng tắc ĐMCD

Tắc ĐMCD

Tổng cộng



Số bệnh nhân

n

395

7

402



%

98.3

1.7

100



Nhận xét: Tỷ lệ tắc mạch chi do huyết khối có 7 BN chiếm 1.7%.

Bảng 3.9. Tỷ lệ tắc mạch chung do huyết khối liên quan đến điện tim

Điện tim

Đều

Rung nhĩ



n=402

186

214



Tắc mạch do huyết khối



Khơng

N

%

n

%

0

0

186

0

9

4,2

205

95,8



45



Rối loạn nhịp khác



2



0



0



2



100,0



Nhận xét: Trong nghiên cứu có 9 BN tắc mạch trên điện tim đều là rung

nhĩ , chiếm 4,2% so với tổng số 205 BN bị rung nhĩ. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p<0,05 (p=0,018).

Bảng 3.10. Tỷ lệ tắc mạch chung do huyết khối liên quan đến bệnh van tim

Bệnh van tim



n=402



HHL

HoHL

HhoHL

HC

HoC

HhoC

Bệnh VHL và van



N

3

0

3

0

0

1

2



58

79

116

37

19

26

67



Tắc mạch do huyết khối



Khơng

%

n

%

5,2

55

94,8

0

79

100,0

2,6

113

97,4

0

37

100,0

0

19

100,0

3,8

25

96,2

3,0

65

97,0



ĐMC

Nhận xét: Trong 9 BN tắc mạch do huyết khối có 3 BN HHL, 3 BN

HHoHL, 1BN HhoC, 2 BN bệnh 2 van. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống

kê với p >0,05 (p=0,433).



3.2.2. Tỷ lệ tổn thương ĐM cảnh và ĐMCD theo tuổi, giới, khu vực

Bảng 3.11. Tỷ lệ tổn thương động mạch cảnh theo tuổi, giới, khu vực

Các đặc điểm



n



Nhóm II

n

%



Nhóm III

n

%



44

88

21



1

3

3



p



Nhóm tuổi

50-59

60-69

≥ 70



238

139

25



Nữ



228



28,8

57,5

13,7



14,3

42,9

42,9



0,10



Giới tính

57



37,3



1



14,3



0,21



46



Nam



174



96



62,7



6



85,7



Khu vực

Thành thị

Nơng thơn

Tuổi trung bình



116

286



50

103



32,7

67,3



5

2



71,4

28,6



63,5  6,0



402



(X  SD)



0,03



67,5  5,9



0,08



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tổn thương ĐMCa ở

các nhóm tuổi khơng có sự khác biệt với p>0,05.

Tỷ lệ BN nam và nữ trong 2 nhóm tổn thương ĐMCa khơng có sự khác

biệt (p>0.05).

Sự khác biệt tỷ lệ BN ở nông thôn và thành thị trong 2 nhóm II và III

có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Tuổi trung bình của nhóm II và nhóm III khơng có sự khác biệt với

p>0,05.



Bảng 3.12. Tỷ lệ tổn thương ĐMCD theo tuổi, giới, khu vực

Các đặc điểm



n



Nhóm II

n

%



Nhóm III

n

%



p



Nhóm tuổi

50-59



238



45



29,6



0



0



60-69



139



89



58,6



1



25,0



≥ 70



25



18



11,8



3



75,0



Nữ



228



55



36,2



1



25,0



Nam



174



97



63,8



3



75,0



Thành thị



116



52



34,2



2



50,0



Nơng thơn



286



100



65,8



2



50,0



0,01



Giới tính

0,65



Khu vực

0,51



47



Tuổi trung bình

(X  SD)



402



63,2±5,5



69,7±2,6



0,02



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tổn thương ĐMCD ở

các nhóm tuổi có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Tỷ lệ BN nam và nữ trong 2 nhóm tổn thương ĐMCD khơng có sự

khác biệt (p>0.05).

Sự khác biệt tỷ lệ BN ở nông thôn và thành thị trong 2 nhóm II và III

khơng có sự khác biệt với p> 0.05.

Tuổi trung bình của nhóm III (69,7 2,6) cao hơn tuổi trung bình của

nhóm II (63,2 5,5) có ý nghĩa thống kê với p< 0.05.



3.2.3. Tỷ lệ tổn thương ĐM cảnh và ĐMCD theo bệnh lý van tim.

Bảng 3.13. Tỷ lệ tổn thương ĐMCa theo bệnh lý van tim



HHL



58



Nhóm II

n

%

15

9,8



HoHL



79



38



24,8



1



14,3



HHoHL



116



29



18,9



1



14,3



HC



37



24



15,7



2



28,5



HoC



19



12



7,8



1



14,3



HHoC



26



13



8,6



1



14,3



Bệnh VHL và van ĐMC



67



22



14,4



1



14,3



Bệnh lý van tim



n=402



Nhóm III

n

%

0

0,0



p

0,88



48



Nhận xét: Bệnh lý van tim khơng có mối liên quan đến mức độ hẹp

ĐMCa (ý nghĩa thống kê p>0,05). Tỷ lệ hẹp ĐMCa dưới 50% gặp nhiều nhất

ở BN hở hai lá (24,8%) và tỷ lệ hẹp ĐMCa trên 50% gặp nhiều nhất ở BN hẹp

chủ (28,5%).

Bảng 3.14. Tỷ lệ tổn thương ĐMCD theo bệnh lý van tim



HHL



58



Nhóm II

N

%

15

9,9



HoHL



79



38



25,0



1



25,0



HHoHL



116



26



17,1



1



25,0



HC



37



24



15,8



1



25,0



HoC



19



13



8,6



0



0



HHoC



26



13



8,5



1



25,0



Bệnh VHL và van ĐMC



67



23



15,1



0



0



Bệnh lý van tim



N



Nhóm III

n

%

0

0



p

0,82



Nhận xét: Tỷ lệ hẹp ĐMCD dưới 50% gặp nhiều nhất ở BN

HoHL(25%). Tỷ lệ hẹp ĐMCD trên 50% gặp ở BN HoHL, HhoHL, HC,

HhoC là như nhau. Sự khác biệt của bệnh lý van tim trong 2 nhóm khơng có ý

nghĩa thống kê với p>0,05.

3.2.4. Vị trí tổn thương có ý nghĩa và tắc mạch do huyết khối của ĐMCa

và ĐMCD

Bảng 3.15. Vị trí tổn thương có ý nghĩa và tắc mạch do huyết khối theo

nhóm bệnh ĐMCa

Vị trí ĐMCa

Cảnh chung P

Cảnh trong P

Cảnh chung T



Hẹp 50-69%



Hẹp ≥70%



n

1

2

1



N

1

0

0



%

0,2

0,5

0,2



%

0,2

0,0

0,0



Tắc mạch do

huyết khối

n

%

0

0,0

3

0,7

0

0,0



49



Cảnh trong T



2



0,5



1



0,2



2



0,5



Nhận xét: Trong 402 ĐM mỗi bên

ĐMCa chung bên P có 1mạch hẹp từ 50-69%, 1mạch hẹp ≥70%.

ĐMCT bên P có 2 mạch hẹp từ 50-69%, có 3 mạch bị tắc do huyết khối.

ĐMCa chung bên T chỉ có 1 mạch hẹp từ 50-69%.

ĐMCT bên T có 2 mạch hẹp từ 50-69%, có 1 mạch hẹp ≥70% và có 2

mạch bị tắc do huyết khối.



Bảng 3.16. Vị trí tổn thương có ý nghĩa và tắc mạch do huyết khối theo

nhóm bệnh ĐMCD

Vị trí ĐMCD



Hẹp ≥50%



Tắc mạch do xơ



Tắc mạch do



vữa



huyết khối

n

%

3

0,7

1

0,2

1

0,2

4

1

2

0,5

1

0,2

0

0,0

0

0,0

1

0,2

2

0,5

1

0,2

0

0,0



n

%

N

%

ĐM đùi chung P

1

0,2

0

0,0

ĐM đùi nông P

1

0,2

0

0,0

ĐM khoeo P

0

0,0

0

0,0

ĐM chày trước P

1

0,2

1

0,2

ĐM chày sau P

0

0,0

2

0,5

ĐM mác P

0

0,0

0

0,0

ĐM đùi chung T

0

0,0

0

0,0

ĐM đùi nông T

1

0,2

0

0,0

ĐM khoeo T

0

0,0

0

0,0

ĐM chày trước T

1

0,2

1

0,2

ĐM chày sau T

1

0,2

2

0,5

ĐM mác T

0

0,0

0

0,0

Nhận xét: Trong 402 mạch mỗi bên ở chi dưới



50



Tỷ lệ hẹp ≥50 gặp ở ĐM dùi chung P đùi nông P, chày trước P, đùi nông

T, chày trước T và chày sau T. Mỗi loại ĐM chỉ có 1 mạch bị tổn thương.

Tỷ lệ tắc mạch do xơ vữa gặp ở ĐM chày trước P là 1 mạch, ĐM chày

sau P 2 mạch, ĐM chày trước T là 1 mạch, ĐM chày sau T là 2 mạch.

Tỷ lệ tắc mạch do huyết khối gặp ở hầu hết các mạch chi dưới , nhiều

hơn ở bên P, trong đó ĐM chày trước P và ĐM đùi chung P gặp nhiều hơn (4

mạch và 3 mạch.

3.2.5. Đặc điểm lâm sàng theo tổn thương ĐMCa và ĐMCD

Bảng 3.17. Triệu chứng đau đầu theo nhóm bệnh ĐMCa

Số bệnh nhân

Nhóm bệnh lý

ĐM cảnh



Đau đầu



Khơng đau đầu



n



%



N



%



Nhóm II



70



42,42



83



35,02



Nhóm III



4



2,42



3



1,27



p



0,55



Nhận xét: Triệu chứng đau đầu giữa hai nhóm có tổn thương ĐMCa

khơng có sự khác biệt với p>0,05.



Bảng 3.18. Mối liên quan giữa TBMMN và bệnh ĐMCa

Nhóm bệnh lý

ĐM cảnh



Số bệnh nhân

Có TBMMN

n



%



p



Khơng TBMMN

N



%



51



Nhóm I



32



76,2



210



58,3



Nhóm II



10



23,8



143



37,9



Nhóm III



0



0,0



7



1,9



0,07



Nhận xét: Khơng có BN có hẹp ĐMCa có ý nghĩa có TBMMN, số BN

có TBMMN ở nhóm khơng có tổn thương ĐMCa là 32 BN (76,2%), ở nhóm

có tổn thương khơng có ý nghĩa là 10 BN (23,8%). Khơng có sự khác biệt

giữa 3 nhóm (p>0,05).

Bảng 3.19. Triệu chứng đau cách hồi theo nhóm bệnh ĐMCD



Nhóm bệnh lý ĐMCD



Đau cách hồi Khơng đau cách hồi

n



%



N



%



Nhóm II



0



0



152



38,2



Nhóm III



4



100,0



0



0



p

0,00



Nhận xét: Triệu chứng đau cách hồi giữa hai nhóm có tổn thương

ĐMCD có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.20. Huyết áp trong các nhóm ĐMCa

Huyết áp

HATT trung bình

(mmHg)

HATTr trung bình

(mmHg)



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



(n=270)

X ± SD



(n=42)

X± SD



(n=27)

X ± SD



112,8  13,3



120,3  19,2



140,0  28,8



69,4  8,5



69,3  11,3



74,3  18,1



Nhận xét: HATTr trung bình ở 3 nhóm khơng có sự khác biệt (p>0,05).

P1-2=1, p1-3=p2-3=0,876

HATT trung bình ở nhóm II cao hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê

với p=0,00 , HATT trung bình ở 2 nhóm còn lại khơng có sự khác biệt với p1-



52



3=0,135 và p2-3=0,326.



Bảng 3.21. Huyết áp trong các nhóm ĐMCD

Nhóm I

(n=270)

X ± SD



Nhóm II

(n=42)

X ± SD



Nhóm III

(n=27)

X ± SD



112,8 ± 13,2



121,5 ± 20,4



122,5 ± 5



69,4 ± 8,4



69,5  11,8



71,3  8,5



Huyết áp

HATT

trung

bình (mmHg)

HATTr

trung

bình (mmHg)



Nhận xét: HATTr trung bình ở 3 nhóm khơng có sự khác biệt (p>0,05).

P1-2=0,999, p1-3=0,971,p2-3=0,977

HATT trung bình ở nhóm II cao hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê

với p=0,00 , HATT trung bình ở 2 nhóm còn lại khơng có sự khác biệt với p13=0,07 và p2-3=0,983.

3.2.6. Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.22. Các thông số về siêu âm mạch cảnh P ở nhóm bệnh ĐMCa

Thơng số

ĐMCa gốc P Vs (cm/s)

Vd (cm/s)

ĐMCT P



RI

Vs (cm/s)



Nhóm I

(n=242)

X ± SD

69,1 ± 14,4

(33-115)

19,8 ± 5,0

(8-32)

0,7 ± 0,06

70,7 ± 14,4

(40-122)



Nhóm II

(n=153)

X ± SD

67,9 ± 15,2

(40-120)

18,5 ± 5,8

(6-38)

0,7 ± 0,07

72,7 ± 16,9

(38-121)



Nhóm III

(n=7)

X ± SD

140,1 ± 139,1

(63-446)

25,7 ± 12,5

(14-48)

0,76 ± 0,09

125 ± 88,3

(46-255)



53



Vd (cm/s)

RI

Vs (cm/s)



ĐMCN P



Vd (cm/s)

RI



24,6 ± 5,9

(11-38)

0,64 ± 0,07

72,3 ± 15,9

(35-125)

12,9 ± 3,2

(4-23)

0,8 ± 0,04



23,7 ± 6,6

(9-38)

0,66 ± 0,08

74,7 ± 20,3

(30-124)

13,0 ± 3,6

(4-27)

0,81 ± 0,05



42,7 ± 33,2

(14-108)

0,66 ± 0,09

88 ± 34,6

(51-159)

13,2 ± 6,3

(5-21)

0,85 ± 0,05



Nhận xét: Vận tốc đỉnh tâm thu và cuối tâm trương của ĐMCT,

ĐMCN, ĐMCa chung khơng có sự khác biệt giữa 3 nhóm (p>0,05). Ở ĐMCa

gốc P, vận tốc đỉnh tâm thu lớn nhất 446 cm/s, vận tốc cuối tâm trương lớn

nhất 48 cm/s. Ở ĐMCT phải vận tốc lớn nhất 255 cm/s, vận tốc cuối tâm

trương lớn nhất 108 cm/s.

Bảng 3.23. Các thông số về siêu âm mạch cảnh T ở nhóm bệnh ĐMCa

Thơng số

Vs (cm/s)

ĐMCa gốc T



Vd (cm/s)

RI

Vs (cm/s)



ĐMCT T



Vd (cm/s)

RI

Vs (cm/s)



ĐMCN T



Vd (cm/s)

RI



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



(n= 242)

X ± SD

71,5 ± 15,5



(n=153)

X ± SD

71,3 ± 16,7



(n=7)

X ± SD

103 ± 37,5



(35-118)

21,4 ± 5,9



(34, 124)

19,4 ± 6,5



(55, 170)

22,4 ± 15,9



(8-40)

0,7 ± 0,06

70,7 ± 12,9



(4,37)

0,72 ± 0,07

74,0 ± 15,1



(5,53)

0,78 ± 0,08

167,8 ± 103,9



(41-120)

25,0 ± 5,6



(41-112)

24,6 ± 6,5



(82,362)

50,1 ± 37,4



(11-39)

0,66 ± 0,35

71,4 ± 15,8



(9-39)

0,65 ± 0,09

73,6±18,0



(17-123)

0,71 ± 0,05

93,3 ± 22



(34-122)

13,1 ± 3,2



(33-122)

13,3 ± 3,7



(55-125)

11,6 ± 6,9



(5-26)

0,81 ± 0,04



(5-30)

0,81 ± 0,05



(1,23-24)

0,87 ± 0,06



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Nhóm bệnh vừa có hẹp và hở VHL chiếm tỷ lệ cao nhất (28,9%). Hở van ĐMC chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,7%)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×