Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số l­ượng bạch cầu (G/l)

Số l­ượng bạch cầu (G/l)

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Bảng 3.8. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến công thức bạch cầu trong máu chuột



Thời gian



Công thức bạch cầu

Lô chứng

Lơ trị 1

Lơ trị 2

(n=10)

(n=10)

(n=10)

Lymph Trung Lymph Trung

Lympho Trung

o

o

tính

tính

tính

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)



Trước uống

thuốc



83,70 ±

7,75



16,30

± 7,75



87,20 ±

5,35



12,80

± 5,35



Sau 2 tuần

uống thuốc



86,60 ±

4,33



13,40

± 4,33



81,70 ±

10,21



p (trước-sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



18,30

±

10,21

> 0,05



Sau 4 tuần

uống thuốc

p (trước-sau)



88,20 ±

3,77



11,80

± 3,77



84,80 ±

5,03



> 0,05



> 0,05



> 0,05



p

(t-test

student



86,90 ±

8,80



13,10

± 8,80



> 0,05



83,90 ±

8,88



16,10

± 8,88



> 0,05



> 0,05



> 0,05



15,20

± 5,03



85,60 ±

7,85



14,40

± 7,85



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Bảng 3.9. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột

p

Số lượng tiểu cầu (G/l)

Thời gian



Trước uống thuốc

Sau 2 tuần uống

thuốc

p (trước - sau)

Sau 4 tuần uống

thuốc

p (trước - sau)



Lô chứng

(n=10)

544,5 ±

152,3



Lô trị 1

(n=10)

643,5 ±

56,7



585,7 ± 83,3



(t-test

studen

t



Lô trị 2

(n=10)

571,1 ± 144,7



> 0,05



671,6 ±

94,1



604,2 ± 86,7



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



559,3 ± 97,5



644,4 ±

83,1



603,4 ± 89,4



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



41



Kết quả ở bảng 3.7, 3.8 và 3.9 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần uống TTKL, số

lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu ở cả lô trị 1 và lô trị 2

không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lơ chứng và so sánh giữa các thời điểm

trước và sau khi uống thuốc thử (p > 0,05).



3.1.2.4. Đánh giá tổn thương tế bào gan.

Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến hoạt độ AST trong máu chuột

Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến hoạt độ ALT trong máu chuột



3.1.2.5. Đánh giá chức năng gan

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến nồng độ bilirubin tồn phần trong máu chuột

Thời gian

Trước uống thuốc



Bilirubin tồn phần(mmol/L)

Lơ chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

(n=10)

(n=10)

(n=10)

13,24 ±

13,41 ±

13,43 ±

0,39

0,33

0,32



Sau 2 tuần uống

thuốc



13,34 ±

0,49



13,33 ±

0,38



13,23 ±

0,31



p (trước - sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Sau 4 tuần uống

thuốc



13,38 ±

0,51



13,25 ±

0,33



13,62 ±

0,59



p (trước - sau)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Bảng 3.11. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh



p (t-test

student)

> 0,05

> 0,05



> 0,05



42



đến nồng độ albumin trong máu chuột

Thời gian



Lô chứng

(n=10)



Albumin (g/dL)

Lô trị 1

Lô trị 2

(n=10)

(n=10)



p (t-test

student)



Trước uống thuốc



3,55 ± 0,31



3,53 ± 0,25



3,59 ± 0,23



> 0,05



Sau 2 tuần uống

thuốc



3,45 ± 0,46



3,53 ± 0,47



3,41 ± 0,24



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



3,32 ± 0,47



3,38 ± 0,43



3,32 ± 0,52



> 0,05



> 0,05



> 0,05



p (trước - sau)

Sau 4 tuần uống

thuốc

p (trước - sau)



> 0,05



Bảng 3.12. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến nồng độ cholesterol tồn phần trong máu chuột

Cholesterol (mmol/L)

Thời gian



Lơ chứng

(n=10)



Trước uống thuốc



1,69 ± 0,23



Sau 2 tuần uống thuốc



1,62 ± 0,20



p (trước - sau)

Sau 4 tuần uống thuốc

p (trước - sau)



> 0,05

1,67 ± 0,15

> 0,05



Lô trị 1

(n=10)

1,56 ±

0,25

1,72 ±

0,21

> 0,05

1,83 ±

0,26

> 0,05



p (t-test

student)



Lô trị 2

(n=10)

1,64 ± 0,29



> 0,05



1,61 ± 0,21



> 0,05



> 0,05

1,55 ± 0,44



> 0,05



> 0,05



Kết quả ở các biểu đồ 3.1, 3.2 và bảng 3.10, 3.11 và 3.12 cho thấy sau 2 tuần

và 4 tuần uống TTKL, các xét nghiệm đánh giá mức độ tổn thương gan và chức

năng gan (hoạt độ AST, ALT, nồng độ bilirubin toàn phần, albumin và cholesterol



43



trong máu chuột) ở cả lô trị 1 và lô trị 2 đều khơng có sự khác biệt có ý nghĩa so với

lô chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05).

3.1.2.6. Đánh giá chức năng thận

Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của Tiêu thực Kim Linh

đến nồng độ creatinin trong máu chuột

Kết quả ở biểu đồ 3.3 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần uống TTKL, ở cả lô trị 1

(uống TTKL liều 0,42 g/kg/ngày) và lô trị 2 (uống TTKL liều 1,26 g/kg/ngày), nồng

độ creatinin trong máu chuột khơng có sự thay đổi khác biệt có ý nghĩa thống kê so

với lơ chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử

(p>0,05).

3.1.2.7. Thay đổi về mô bệnh học sau 4 tuần uống thuốc

 Đại thể:

Trên tất cả các chuột thực nghiệm (cả lô chứng và 2 lô trị), khơng quan sát

thấy có thay đổi bệnh lý nào về mặt đại thể của các cơ quan tim, phổi, gan, lách, tụy,

thận và hệ thống tiêu hoá của chuột.



 Vi thể

- Hình thái vi thể gan

+ Lơ chứng: Hình ảnh tế bào gan bình thường. Xoang mạch và tĩnh mạch

trung tâm không sung huyết, khoảng cửa không viêm (Ảnh 3.1).

+ Lơ trị 1 (uống TTKL0,42g cao khơ DL/kg/ngày): Hình ảnh tế bào gan bình

thường, khơng có thối hóa hoại tử, khơng có xâm nhập viêm. Khoảng cửa

khơng viêm, tĩnh mạch trung tâm không sung huyết (Ảnh 3.2).



+ Lô trị 2 (uống TTKL1,26g cao khơ DL/kg/ngày): Hình ảnh tế bào gan bình

thường, khơng có thối hóa hoại tử, khơng có xâm nhập viêm. Khoảng cửa

không viêm, tĩnh mạch trung tâm không sung huyết (Ảnh 3.3).



44



2



1



1:Tế vào gan



2: Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy



Ảnh 3.1: Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 6) (HE x 400)

(HE x 400: Nhuộm Hematoxylin - Eosin, độ phóng đại 400 lần)



1

2



1:Tế vào gan



2: Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy



Ảnh 3.2: Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 12)(HE x 400)



45



2

1



1:Tế vào gan



2:Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy



Ảnh 3.3: Hình thái vi thể gan chuột lơ trị 2 (chuột số 21)(HE x 400)



- Hình thái vi thể thận

+ Lơ chứng: cầu thận kích thước đều, khơng sung huyết, ống thận khơng có

tổn thương thối hóa tế bào, mơ kẽ không sung huyết, không xâm nhập

viêm (Ảnh 3.4).

+ Lô trị 1 (uống TTTK 0,42g cao khơ DL/kg/ngày): Hình ảnh cấu trúc vi thể

thận bình thường: cầu thận kích thước đều, không sung huyết. Mô kẽ

không sung huyết, không viêm. Ống thận khơng có tổn thương (Ảnh 3.5).

+ Lơ trị 2 (uống TTKL 1,26g cao khơ DL/kg/ngày): Hình ảnh cấu trúc vi thể

thận bình thường: cầu thận kích thước đều, khơng sung huyết. Mô kẽ

không sung huyết, không viêm. Ống thận khơng có tổn thương (Ảnh 3.6).



46



1



2



1: Ống thận



2: Cầu thận



Ảnh 3.4: Hình thái vi thể thận chuột lơ chứng (chuột số 6) (HE x 400)



2

1



1: Ống thận



2: Cầu thận



Ảnh 3.5: Hình thái vi thể thận chuột lơ trị 1 (chuột số 12)(HE x 400)



47



2

1



1: Ống thận



2: Cầu thận



Ảnh 3.6: Hình thái vi thể thận chuột lô trị 2 (chuột số 21) (HE x 400)



3.2.



Tác dụng của Tiêu thực Kim Linh trên mơ hình gây rối loạn lipid máu trên



thực nghiệm.

3.2.1. Tác dụng của Tiêu thực Kim Linh trên mơ hình gây rối loạn lipid máu theo cơ

chế nội sinh

Bảng 3.13. Mơ hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407

Chỉ số lipid



Chứng sinh học

(n = 10) (± SD, mmol/L)



Mơ hình

(n = 10) (± SD, mmol/L)



TC



2,70 ± 0,24



7,80 ± 1,06 ***



TG



0,62 ± 0,05



8,60 ± 1,38 ***



HDL-C



1,01 ± 0,14



2,07 ± 0,17 ***



non-HDL-C



1,69 ± 0,28



5,73 ± 1,13 ***



Kết quả bảng 3.13 cho thấy: Tiêm màng bụng dung dịch P-407 2% liều 200

mg/kg đã gây ra tình trạng RLLPM rõ rệt trên chuột nhắt trắng: Nồng độ TC tăng

188,9%; TG tăng tới 1287,1%; HDL-C tăng 105,0% và non-HDL-C tăng 239,1% so

với lô chứng sinh học (p< 0,001).



Bảng 3.14. Tác dụng của TTKL lên nồng độ lipid máu ở mơ hình nội sinh



48



Chỉ số lipid máu (± SD, mmol/L)



nghiên cứu



n



TG

(mmol/L)



TC

(mmol/L)



HDL-C

(mmol/L)



Non-HDL-C

(mmol/L)



(Phần trăm thay đổi so với lô mơ hình)

Lơ 2:

Mơ hình

Lơ 3:

Atorvastati

n 100mg/kg

Lơ 4:

TTKL

0,84 g/kg

Lơ 5: TTKL

2,52g/kg



10



8,60 ± 1,38



7,80 ± 1,06



2,07 ± 0,17



5,73 ± 1,13



10



7,56 ± 2,57

(↓ 12,09%)



5,13 ± 1,03+++

(↓ 34,23%)



1,90 ± 0,28



3,23 ± 1,11+++

(↓ 43,63%)



10



7,77 ± 2,05

(↓ 9,65%)



6,64 ± 1,06+

(↓ 14,87%)



2,04 ± 0,28



4,06 ± 1,09+

(↓ 19,72%)



10



7,74 ± 1,94

(↓ 10,00%)



6,62 ± 0,96+

(↓ 15,13%)



2,15 ± 0,24

(↑ 3,86%)



4,47 ± 0,99+

(↓ 21,99%)



Số liệu từ bảng 3.14 cho thấy:



- Atorvastatin 100 mg/kg và 2 lô uống TTKL đã làm giảm rõ rệt nồng độ TC và

non-HDL-C so với lơ mơ hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p ≤ 0,001, p <

0,05).



- Nồng độ TG ở các lô uống atorvastatin 100mg/kg, TTKL liều 0,84g/kg và

2,52g/kg có xu hướng giảm so với lơ mơ hình, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý

nghĩa thống kê (p > 0,05).



- TTKL liều 2,52 g/kg có xu hướng làm tăng HDL-C so với lơ mơ hình, nhưng sự

khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).



3.2.2. Tác dụng của Tiêu thực Kim Linh trên mơ hình gây rối loạn lipid máu theo cơ

chế ngoại sinh

Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi cân nặng chuột trong thời gian nghiên cứu ( ± SD, gam)

Ghi chú: DL: Dược liệu



Kết quả biểu đồ 3.4 cho thấy:



- Ở lơ mơ hình, sau 2 tuần và 4 tuần uống hỗn hợp dầu cholesterol, trọng lượng

chuột giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng sinh học (p < 0,05 và p < 0,01)



49



- Các lô uống atorvastatin 10mg/kg, TTKL liều 0,42g/kg và 1,26 g/kg không làm

thay đổi thể trọng chuột có ý nghĩa thống kê so với lơ mơ hình tại tất cả thời điểm

nghiên cứu (p > 0,05). Khơng có sự khác biệt về trọng lượng chuột giữa các lô

uống TTKL và lô uống atorvastatin.

Bảng 3.15. Nồng độ các chỉ số lipid máu trước khi nghiên cứu

Lô nghiên cứu



TG



TC

HDL-C

(n = 10) ( ± SD, mmol/L)



Non-HDL-C



Lô 1: Chứng sinh học



1,01 ± 0,22



2,27 ± 0,40



1,21 ± 0,22



1,06 ± 0,24



Lơ 2: Mơ hình



1,15 ± 0,14



2,34 ± 0,18



1,34 ± 0,15



1,00 ± 0,20



Lô 3: Atorvastatin

10mg/kg



1,09 ± 0,37



2,41 ± 0,31



1,44 ± 0,14



0,97 ± 0,30



1,08 ± 0,19



2,46 ± 0,31



1,46 ± 0,10



1,00 ± 0,34



1,08 ± 0,20



2,36 ± 0,13



1,47 ± 0,16



0,89 ± 0,19



Lô 4: TTKL 0,42g cao

khô DL/kg

Lô 5: TTKL 1,26g cao

khô DL/kg



Kết quả bảng 3.15 cho thấy: tại thời điểm trước khi nghiên cứu, tất cả các chỉ

số lipid máu ở các lô uống atorvastatin và TTKL khơng khác biệt có ý nghĩa so với

lơ chứng sinh học và lơ mơ hình.

Biểu đồ 3.5. Tác dụng của viên nang Tiêu thực Kim Linh lên nồng độ lipid máu

ở mơ hình ngoại sinh sau 2 tuần

Kết quả biểu đồ 3.5 cho thấy sau 2 tuần nghiên cứu:



- Sau 2 tuần uống hỗn hợp dầu cholesterol, ở lơ mơ hình, chuột bị rối loạn lipid

máu rõ rệt, thể hiện qua việc tăng có ý nghĩa nồng độ cả 4 chỉ số TG, TC, HDL-C

và non-HDL-C so với lô chứng sinh học.



- Ở lô uống atorvastatin 10 mg/kg, nồng độ TC và non-HDL-C có xu hướng giảm

so với lơ mơ hình, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.



- Ở lơ uống TTKL liều 0,42g /kg, nồng độ cả 3 chỉ số TG, TC và non-HDL-C đều

có xu hướng giảm so với lơ mơ hình, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa

thống kê.



50



- Sau 2 tuần uống TTKL liều 1,26 g/kg, TG, TC và non-HDL-C đã giảm rõ rệt, sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lơ mơ hình (p < 0,05 và < 0,01).



- Nồng độ HDL-C ở các lơ uống atorvastatin và TTKL khơng có sự khác biệt so

với lơ mơ hình (p > 0,05).



- Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa về nồng độ các chỉ số lipid máu giữa lô uống

atorvastatin và 2 lô uống TTKL tại thời điểm sau 2 tuần nghiên cứu, trừ chỉ số

TG ở lô chuột uống TTKL liều 1,26 g/kg giảm rõ rệt so với lô uống atorvastatin.

Bảng 3.16. Sự thay đổi nồng độ lipid máu chuột cống sau 4 tuần uống thuốc

TG



Lô nghiên cứu



TC



HDL-C



Non - HDLC



(n = 10) (± SD, mmol/L)

Lơ 1: Chứng sinh học

Lơ 2: Mơ hình



1,07 ± 0,21



2,25 ± 0,36



1,32 ± 0,22



0,93 ± 0,17



1,33 ± 0,19**



5,90 ± 1,00***



1,90 ± 0,32***



4,00 ± 0,98***



Lô 3: Atorvastatin

10mg/kg



1,26 ± 0,28

(↓ 5,3%)



4,08 ± 0,91

(↓ 30,8%)



1,87 ± 0,19

(↓ 1,6 %)



2,21 ± 0,90 +++

(↓ 44,8%)



Lô 4: TTKL 0,42g

cao khô DL/kg



1,21 ± 0,19

(↓ 9,0%)



5,21 ± 1,45

(↓ 11,7%)



1,74 ± 0,07

(↓ 8,4 %)



3,47 ± 1,66

(↓ 13,3%)



p > 0,05



p > 0,05



p < 0,05



P4-3

Lô 5: TTKL 1,26g

cao khô DL/kg

P5-3

P5-4



p > 0,05

+++



0,96 ± 0,20

(↓ 27,8%)

p < 0,05

p < 0,05



+++



++



4,53 ± 0,89

(↓ 23,2%)

p > 0,05

p > 0,05



1,67 ± 0,17

(↓ 12,1%)

p > 0,05

p > 0,05



2,86 ± 0,93+

(↓ 28,5%)

p > 0,05

p > 0,05



Từ số liệu ở bảng 3.16 cho thấy sau 4 tuần nghiên cứu:



- Sau 4 tuần uống hỗn hợp dầu cholesterol, ở lơ mơ hình, chuột bị RLLPM rõ rệt

hơn so với thời điểm sau uống cholesterol 2 tuần, cả 4 chỉ số TG, TC, HDL-C và

non-HDL-C đều tăng cao hơn và có sự khác biệt rõ rệt so với lô chứng sinh học

(p < 0,01 và < 0,001).



- Atorvastatin 10 mg/kg làm giảm rõ rệt nồng độ TC và non-HDL-C so với lơ mơ

hình (p < 0,001). Nồng độ TG có xu hướng giảm so với lơ mơ hình, tuy nhiên sự

khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.



- TTKL liều 0,42 g/kg có xu hướng làm giảm nồng độ TC, TG, non-HDL-C so với

lơ mơ hình, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số l­ượng bạch cầu (G/l)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×