Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2017

Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



2.2.5. Các tiêu chuẩn và định nghĩa.

 Đánh giá ý thức theo thang điểm glasgow.

 Đánh giá suy hô hấp cấp bao gồm 2 trong 4 dấu hiệu sau:

1. Khó thở cấp

2. PaO2 < 50 mmHg khi thở khí phòng

3. PaCO2 > 50 mmHg

4. pH máu động mạch có toan hô hấp đáng kể

 Tụt huyết áp: khi huyết áp tối đa thấp hơn 90 mmHg và HA tối thiểu thấp



hơn 60 mmHg hoặc giảm quá 30 mmHg so với huyết áp đo trước đó

 Chẩn đốn độ nặng ngộ độc rượu cấp: dựa vào bảng điểm PSS.

 Không ngộ độc (độ 0): khơng có triệu chứng của ngộ độc.

 Nhẹ (độ 1): nhẹ, thoáng qua , các triệu chứng có thể tự hồi phục.

 Trung bình (độ 2): triệu chứng rõ hoặc kéo dài.

 Nặng (độ 3): triệu chứng nặng, đe doạ đến tính mạng.

 Tử vong (độ 4): nguy kịch, tử vong.

(Đánh giá độ nặng từng cơ quan: lựa chọn cơ quan có tổn thương nặng nhất).

 Toan chuyển hóa: pH máu động mạch dưới 7,35, giảm HCO3(<22),



BE(<-2)

 Cơng thức tính khoảng trống anion:

KT anion (Anion gap) =– (Cl- + HCO3_)

Giá trình bình thường của khoảng trống anion là 12-16 mmol/lít

 Tính khoảng trống áp lực thẩm thấu bằng cơng thức:

ALTT ước tính: 2(Na+ + K+) + glucose + ure



36



OG = ALTT đo trực tiếp – ALTT ước tính.

Giá trị bình thường bằng 275 – 290

+ ALTT huyết tương được tính bằng mOsmol/kg H2O.

+ Na+, urê, glucose được tính bằng mmol/lít.

 Kết quả: sống: bệnh nhân ra viện khỏe mạnh, hết dấu hiệu nguy

hiểm tính mạng như toan chuyển hóa, suy hơ hấp, tụt huyết áp. Di

chứng nếu khơng các dấu hiệu de dọa tính mạng như: tụt huyết áp,

suy hơ hấp nhưng có các tổn thương khơng hồi phục ảnh hưởng chất

lượng sống sau này: di chứng về thần kinh, vận động, giảm thị lực.

 Các xét nghiệm sinh hóa được tiến hành tại Khoa sinh hóa bệnh

viện Bạch Mai.

 Khí máu động mạch được lấy tại giường và xét nghiệm tại trung tâm

Chống độc bệnh viện Bạch Mai bằng máy GEM 3000.

 Đo áp lực thẩm thấu máu được lấy mẫu tai giường và xét nghiệm tại

trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai, bằng máy Löser CHLB

Đức 2.4.

 Định lượng methanol và ethanol trong máu được lấy mẫu gửi viện

Giáp định pháp Y, khoa Hóa Pháp thực hiện xét nghiệm bằng

phương pháp sắc kí khí (Gas Chromatose, GS). Sử dụng máy ủ mẫu

GC6890N và máy phân tích mẫu ATG1888.

2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu (có phụ lục kèm theo)

2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Theo phương pháp thống kê y học: Tính tỉ lệ %, trung bình, độ lệch

chuẩn. so sánh 2 tỷ lệ bằng test 2, so sánh 2 trung bình dùng t test.



37



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 74 bệnh nhân, trong đó có 41 bệnh nhân chẩn đoán ngộ độc Methanol

và 33 bệnh nhân chẩn đoán ngộ độc ethanol đủ tiêu chuẩn nghiên cứu có tuổi

từ 18 đế 71, thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2017 tại Trung tâm chống

độc Bệnh viện Bạch Mai.

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.

3.1.1. Giới.



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới của 2 nhóm.

Nhận xét:

Trong cả 2 nhóm chủ yếu là nam giới, với tỷ lệ lần lượt là 90,2% ở nhóm

methanol và 69,7% ở nhóm ethanol. Nữ giới chiếm tỷ lệ thấp và tỷ lệ nữ trong

nhóm ngộ độc ethanol cao hơn nhóm methanol (9,8% ở nhóm ngộ độc

methanol và 30,3% trong nhóm ngộ độc ethanol).



38



3.1.2. Tuổi.



Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phân bố theo tuổi

Nhận xét:

 Trong nhóm ngộ độc methanol, tuổi trung bình 40,68 ± 14,3, tuổi tối

thiểu là 20, tối đa 71. Nhóm tuổi trên 45 tuổi chiếm thành phần chủ yếu

46,3%. Tiếp đến là hai nhóm từ 15 – 24 tuổi và 24 – 34 tuổi, đều chiếm

19,5%. Nhóm 35-44 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (14,6%).

 Trong nhóm ngộ độc ethanol, tuổi trung bình 32,79 ± 11,3, tuổi tối

thiểu là 18, tối đa 58. Nhóm 24 – 34 tuổi chiếm chủ yếu (33,3%). Tiếp

tới là nhóm 15 – 24 tuổi và nhóm trên 45 tuổi với tỷ lệ lần lượt là

27,3%; 24.2%. Nhóm 35 – 44 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (15,2%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×