Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhóm methanol hầu hết BN (95,1%) biểu hiện toan chuyển hóa mất bù, trong khi đó nhóm ethanol chỉ gặp 33,3% BN. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p = 0,001.

Nhóm methanol hầu hết BN (95,1%) biểu hiện toan chuyển hóa mất bù, trong khi đó nhóm ethanol chỉ gặp 33,3% BN. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p = 0,001.

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



Trung vị Tứ phân vị Min - Max Trung vị

số

34,9

26,9 – 39,6 17 - 49

19,6

AG

61

26,4 – 91,6 2,7 - 251

44,7

OG

Nhận xét



Tứ phân vị

15,0 – 24,5

25,4 – 68,9



Min - Max

7,2 – 29,5

0,2 – 281,9



0,003

0,065



- Khoảng trống anion (AG) cao hơn ở các bệnh nhân ngộ độc methanol

so với nhóm ngộ độc ethanol (34,9 so với 19,6), p 0,003. Khoảng trống áp lực

thẩm thấu khơng khác biệt giữa 2 nhóm.

3.3.7. Độ nhậy và độ đặc hiệu của các thơng số khí máu động mạch trong

chẩn đoán phân biệt ngộ độc methanol với ethanol.



Biểu đồ 3.7. Giá trị của các thơng số khí máu động mạch trong chẩn

đoán phân biệt ngộ độc cấp methanol với ethanol.



53



Nhận xét:

pH có giá trị tốt phân biệt NĐC methanol và ethanol (diện tích dưới

đường cong (AUC) là 90,2%, p =0,037). HCO3 và trị số kiềm dư BE còn có

giá trị tốt hơn nữa giúp phân biệt NĐC methanol và ethanol (đều có AUC =

95,7%, p 0,001). Riêng lactat khơng có giá trị nhiều để phân biệt giữa 2 loại ngộ

độc rượu có toan chuyển hóa (AUC = 36,3%, p 0,044). Điểm cắt là pH = 7,3,

HCO3= 15và BE= -8 có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất.

3.3.8. Độ nhậy và độ đặc hiệu của AG và OG trong chẩn đoán phân biệt

ngộ độc methanol với ethanol.



Biểu đồ 3.8. Giá trị của AG và OG trong chẩn đoán phân biệt ngộ độc cấp

methanol với ethanol



54



Nhận xét:

Khoảng trống anion (AG) có giá trị tốt phân biệt NĐC methanol và

ethanol (diện tích dưới đường cong (AUC) là 90,9%; p 0,033). Điểm cắt AG

30. Khoảng trống áp lực thẩm thấu (OG) khơng có giá trị phân biệt giữa 2 loại

ngộ độc rượu có toan chuyển hóa (AUC = 58,5%; p 0,209). Điểm cắt có chỉ

số J cao nhất với độ nhạy (0,66) và độ đặc hiệu = 1.

3.3.9. Phân tích đa biến các yếu tố phân biệt ngộ độc

methanol và ethanol.

- Phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố tăng chẩn đốn ngộ độc

methanol có ý nghĩa thống kê là: pH giảm (p 0,001); HCO 3 giảm (p 0,025);

BE thấp (p 0,001); pCO2 giảm (p 0,001); AG tăng (p 0,001) và lactat tăng (p

0,014). Riêng OG khơng có ý nghĩa thống kê (p 0,065).

- Phân tích đa biến (logistic):

Bảng 3.14. Bảng kết quả phân tích đa biến các yếu tố phân biệt ngộ độc

methanol và ethanol.

Triệu chứng lâm sàng và cận

lâm sàng

Thời gian xuất hiện triệu chứng

Nhìn mờ

Hơn mê

BE



OR



Khoảng tin cậy 95%



p



0,411

0,014

11,693

1,690



0,188 – 0,898

0,001 – 13,562

0,013 – 1,066E4

1,034 – 2,764



0,026

0,223

0,479

0,036



Nhận xét:

Chỉ có thời gian xuất hiện triệu chứng và BE là yếu tố độc lập chẩn

đoán phân biệt ngộ độc methanol với ethanol. Có ý nghĩa thống kê, p < 0,05



55



3.3.10. Điểm ngộ độc PSS



Biểu đồ 3.9. Phân bố bệnh nhân theo điểm PSS

Nhận xét:

− Trong nhóm methanol tại thời điểm vào viện, chủ yếu BN được chẩn

đoán ở mức độ trung bình (78,3%). Có 16,1% được chẩn đốn ở mức

độ nặng và có 5,6% chẩn đốn ở mức tử vong (ngừng tuần khi nhập

viện). Khơng có BN nào được chẩn đốn ở mức độ nhẹ và mức độ

khơng triệu chứng.

− Trong khi đó nhóm ethanol, tại thời điểm vào viện có 38,1% được chẩn

đốn ở mức trung bình, 31,2% được chẩn đoán ở mức độ nhẹ, 27,3% ở

mức độ nặng. Khơng có BN nào ở mức tử vong.



56



3.3.11. Các biện pháp điều trị



Biểu đồ 3.10. Các biện pháp điều trị được áp dụng ở 2 nhóm

Nhận xét:

− Bệnh nhân ngộ độc ethanol chủ yếu điều trị bằng truyền dịch.

− Các biện pháp truyền natri bicarbonat, dùng thuốc chống loạn nhịp,

thuốc vận mạch, lọc máu, truyền ethanol chỉ được sử dụng trong điều

trị ngộ độc methanol với số BN được điều trị tương ứng với các biện

pháp lần lượt là 38 BN, 2 BN, 14 BN, 33 BN, 34 BN.

− Trong nhóm methanol có 30 BN phải thở máy, trong khi đó nhóm

ethanol chỉ có 2 BN phải thở máy.



57



3.4. DIỄN BIẾN TÌNH TRẠNG TOAN CHUYỂN HĨA

3.4.1. Diễn biến khí máu ở bệnh nhân truyền natribicarbonat khi chưa

được lọc máu.

Bảng 3.15. Diễn biến khí máu ở bệnh nhân ngộ độc methanol khi truyền

natribicarbonat (trước lọc máu).

Thống số

khí máu



n



Trước truyền



Sau truyền



natribicarbonat



natribicarbonat



p



pH



38



7,08 ±0,28



7,20 ± 0,24



0,001



pCO2



38



22,9 ± 10,9



22,6 ± 15,6



0,071



HCO3-



38



8,3 ± 4,42



11,1 ± 5,11



0,001



BE



38



- 24,17 ± 12,45



- 18,03 ± 6,86



0,202



Lactat



38



7,29 ± 4,63



7,56 ± 4,63



0,478



Nhận xét:

− Truyền natribicarbonat chỉ được thực hiện ở 38 BN nhóm methanol.

Tại thời điểm nhập viện các bệnh nhân này đều toan chuyển hóa nặng

với pH trung bình 7,08 ± 0,28, HCO3- trung bình 8,33 ± 4,42, BE trung

bình -24,17 ± 12,45. Kết thúc truyền natribicarbonat, pH được đưa lên

trung bình 7,20±0,24, HCO3- trung bình 11,14±5,11, BE trung bình

-18,03±6,86. Chỉ có pH và HCO3- thay đổi có ý nghĩa thống kê,

p<0,05.



58



3.4.2. Diễn biến pH ở hai nhóm bệnh nhân



Biểu đồ 3.11. Diễn biến pH theo thời gian

Nhận xét:

− Nhóm BN methanol tại thời điểm vào viện: pH trung bình 7,16 và giá

trị pH tăng dần theo thời gian và điều trị. Giá trị pH thay đổi nhiều nhất

trong các khoảng thời gian từ lúc vào viện đến 1 giờ sau nhập viện (pH

trung bình 7,16 -> 7,27) và từ 3 giờ đến 12 giờ/HD lần 1(pH trung bình

7,30 -> 7,41). pH trở về bình thường vào khoảng 6 giờ sau nhập viện.

− Nhóm ethanol: tại thời điểm vào viện: pH trung bình 7,39 thay đổi ít

theo thời gian và điều trị. Giá trị pH thay đổi nhiều nhất trong các

khoảng thời gian từ 3 giờ đến 12 giờ sau nhập viện( pH trung bình

7,39 ->7,45)



59



3.4.3. Diễn biến HCO3- ở hai nhóm bệnh nhân.



Biểu đồ 3.12. Diễn biến HCO3 theo thời gian

Nhận xét:

− Nhìn chung giá trị trung bình HCO3- ở nhóm methanol thấp hơn nhóm

ethanol tại các thời điểm. Tại thời điểm nhập viện HCO3- trung bình

của nhóm methanol và ethanol tương ứng là 9,07 và 19,48.

− Diễn biến giá trị HCO3- trung bình của cả hai nhóm BN có xu hướng

tăng dần trong thời gian điều trị. Nhóm methanol HCO 3- thay đổi nhiều

nhất trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 12 giờ sau nhập viện/ sau HD

lần1 (HCO3- trung bình11,92 ->24,14) và trở về giá trị bình thường vào

khoảng 12 giờ sau nhập viện. Trong khi đó nhóm ethanol HCO3- trung

bình thay đổi nhiều nhất và trở về bình sau 1 giờ nhập viện (HCO 3trung bình 19,48 -> 29,04).



60



3.4.4. Diễn biến BE ở hai nhóm bệnh nhân



Biểu đồ 3.13. Diễn biến BE theo thời gian

Nhận xét:

− Nhìn chung nhóm methanol có giá trị BE trung bình thấp hơn nhóm

ethanol tại các thời điểm trong thời gian điều. Tại thời điểm nhập viện BE

trung bình của nhóm methanol và ethanol tương ứng là – 23,33 và - 3,42.

− Diễn biến giá trị BE trung bình của nhóm methanol tăng dần trong thời

gian điều trị. Đặc biệt tăng nhiều trong khoảng thời gian từ vào viện

đến 12 giờ sau nhập viện/ HD lần 1( BE trung bình – 23,33 -> - 0,48)

và trở về bình thường sau 12 giờ nhập viện. Trong khi đó nhóm ethanol

giá trị BE không thay đổi nhiều trong thời gian điều trị và trở về giá trị

bình thường sau 1 giờ nhập viên (BE trung bình -3,42 -> - 1,49)



61



3.4.5. Diễn biến lactat ở hai nhóm bệnh nhân.



Biểu đồ 3.14. Diễn biến Lactac theo thời gian

Nhận xét:

− Nhìn chung giá trị lactat trung bình của nhóm methanol tăng cao hơn nhóm

ethanol tại các thời điểm. Tại thời điểm vào viện lactat trung bình của nhóm

methanol và ethanol tương ứng là 6,92 và 4,59 và đặc biệt nhóm methanol

vẫn tiếp tục tăng sau 1 giờ nhập viện( lactat trung bình 7.16).

− Diễn biến giá trị lactat giảm dần trong thời gian điều trị. Ở nhóm

methanol lactat giảm nhanh nhất từ 3 giờ đến 12 giờ sau nhập viện/ sau

HD lần 1trong khi đó ở nhóm ethanol giảm nhanh trong khoảng thời

gian từ 1 giờ đến 6 giờ sau nhập viện.



62



3.4.6. Diễn biến KT anion ở hai nhóm bệnh nhân.



Biểu đồ 3.15. Diễn biến KT anion ở hai nhóm bệnh nhân

Nhận xét:

− Nhìn chung giá trị KT anion ở nhóm methanol tăng cao hơn nhóm

ethanol, tai thời điểm nhập viện KT anion của nhóm methanol và

ethanol tương ứng là 23,9 và 16,5.

− Diễn biến KT anion giảm dần trong điều trị, ở nhóm methanol giảm

nhanh nhất từ 3 giờ đến 12 giờ sau nhập viện/ sau HD lần 1trong khi

đó ở nhóm ethanol giảm nhanh trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 3

giờ sau nhập viện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhóm methanol hầu hết BN (95,1%) biểu hiện toan chuyển hóa mất bù, trong khi đó nhóm ethanol chỉ gặp 33,3% BN. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p = 0,001.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×