Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo đó những trường hợp có giá trị C-peptid huyết tương và glucose huyết tương nằm trong khoảng : Glucose huyết tương từ 3,5 mmol/l – 22,5 mmol/l. C-peptid huyết tương từ 0,2- 3,5 nmol/l sẽ được dùng để tính các chỉ số HOMA2- IR, HOMA2- %S, HOMA2- %B.

Theo đó những trường hợp có giá trị C-peptid huyết tương và glucose huyết tương nằm trong khoảng : Glucose huyết tương từ 3,5 mmol/l – 22,5 mmol/l. C-peptid huyết tương từ 0,2- 3,5 nmol/l sẽ được dùng để tính các chỉ số HOMA2- IR, HOMA2- %S, HOMA2- %B.

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Các bệnh nhân được hẹn đến lấy máu làm xét nghiệm glucose máu vào

buổi sáng, sau một đêm nhịn đói (khoảng 8-12 giờ).

Sau khi lấy máu làm xét nghiệm glucose máu lúc đói, bệnh nhân được

uống 75g glucose pha trong 250ml nước đun sơi để nguội, uống từ từ trong

vòng 5 phút. Định lượng glucose máu sau 1 giờ và sau 2 giờ kể từ khi uống.

Giữa các lần xét nghiệm, bệnh nhân hồn tồn nghỉ ngơi, khơng hoạt động thể

lực, khơng ăn.

Thăm dò chức năng

Siêu âm thai (do bác sĩ chun khoa chẩn đốn hình ảnh thực hiện): Sử

dụng máy Aloka Prosound Alpha 7 xác định trọng lượng thai (đơn vị: gam)

Đối với phu nữ không mang thai

Hỏi bệnh

- Tuổi, nghề nghiệp, nơi sống

- Hỏi tiền sử sức khỏe, bệnh tật, sổ theo dõi khám sức khỏe định kỳ

(nếu có).

Khám lâm sàng

-



Khám tổng qt các cơ quan: Hơ hấp, tuần hồn, thần kinh, tiêu hóa,



thận tiết niệu...

-



Đo chiều cao: Dùng thước vải dây nylon, lấy chỉ số chính xác đến 0,1



-



Cân nặng: Dùng cân điện tử, lấy chỉ số chính xác đến 0,1kg. Đo cân



cm.

nặng được thực hiện ngay khi người tham gia nghiên cứu đang còn nhịn đói,

trước khi lấy máu.

- Đo huyết áp: Đo bằng huyết áp kế thủy ngân ANKA của Nhật Bản.

Đo vào buổi sáng, trước khi đo 30 phút BN được nghỉ ngơi, thư giãn, nhịn ăn

sáng, không uống cafe, không hút thuốc.



35



Xét nghiệm : Tất cả các xét nghiệm máu của người tham gia nghiên cứu

được lấy cùng một thời điểm vào buổi sáng lúc đói (sau ăn khoảng 8 - 12h).

- Các xét nghiệm thường quy: Công thức máu, chức năng gan thận.

- Định lượng glucose máu lúc đói, HbA1c, lipid máu, insulin , C-peptid

tương tự như nhóm nghiên cứu.

- Xác định chỉ số kháng insulin và chức năng tế bào beta bằng mơ hình

HOMA2 dựa vào cặp chỉ số C-peptid máu và glucose máu khi đói.

Qua thăm khám lâm sàng, sổ theo dõi khám sức khỏe định kỳ (nếu có),

các xét nghiệm sinh hóa, thăm dò chức năng, đối tượng được kết luận là có

sức khỏe bình thường.

2.3.2.2. Bước 2: Đánh giá số liệu

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo ADA

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo ADA 2017 [25]

Glucose máu (mmol/l)



Tổ chức

ADA 75 gam



Đói



Sau 1 giờ



Sau 2 giờ



≥ 5,1



≥ 10,0



≥ 8,5



Chẩn đoán xác định ĐTĐTK theo tiêu chuẩn của ADA nếu có ít nhất

một rối loạn trong 3 thời điểm.

Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ insulin máu

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về nồng độ insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

+ Tăng: Khi > X + 2SD của nhóm chứng

+ Bình thường: Khi trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD) của nhóm chứng

+ Giảm: Khi < X - 2SD của nhóm chứng



36



Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ C-peptid máu

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về nồng độ C-peptid của

nhóm chứng ( X ; SD):

+ Tăng: Khi > X + 2SD của nhóm chứng.

+ Bình thường: Khi trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD) của nhóm chứng.

+ Giảm: Khi < X - 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số chức năng tế bào beta

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về chỉ số chức năng tế bào

beta của nhóm chứng ( X ; SD):

- Tăng: Chỉ số HOMA2-%B ≥ X + 2SD của nhóm chứng.

- Bình thường: Chỉ số HOMA2-%B trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD)

của nhóm chứng.

- Giảm: Chỉ số HOMA2-%B < X - 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số kháng insulin

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về chỉ số kháng insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

- Kháng insulin: Chỉ số HOMA2-IR ≥ X + 2SD của nhóm chứng

- Khơng kháng insulin: Chỉ số HOMA2-IR < X + 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy insulin

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về độ nhạy insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

- Tăng: Chỉ số HOMA2-%S ≥ X + 2SD của nhóm chứng.



37



- Bình thường: Chỉ số HOMA2-%S trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD)

của nhóm chứng.

- Giảm: Chỉ số HOMA2-%S < X - 2SD của nhóm chứng.

Tăng huyết áp

Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VI-1997 [11]

Mức độ



HA tâm thu



HA tâm trương



(mmHg)



(mmHg)



Tăng huyết áp

- Độ I



140 - 159



và/hoặc



90 - 99



- Độ II



160 - 179



và/hoặc



100 - 109



≥ 180



và/hoặc



≥ 110



- Độ III

Rối loạn lipid máu



Bảng 2.3. Phân loại rối loạn Lippid máu theo khuyến cáo của Nội tiết Việt

Nam (2009) [8]

Thông số



Tăng hoặc giảm



(mmol/l)

Cholesterol

Triglycerid

HDL-C

LDL-C



(mmol/l)

≥ 5,2

≥ 2,2

< 0,9

≥ 3,1



Các BN làm xét nghiệm đầy đủ cả các thành phần lipid máu, nếu một

trong bốn thành phần lipid máu nói trên bị rối loạn thì được chẩn đốn là có

rối loạn lipid máu.

Chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index )

Tính chỉ số BMI theo cơng thức

BMI=



Cân nặng (kg)



38



Chiều cao2 (m)

Bảng 2.4. Phân nhóm chỉ số BMI theo khuyến cáo của WHO đề nghị cho

khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tháng 2/2000 [62]

Xếp loại

Gầy

Bình thường

Thừa cân, béo phì



BMI

< 18,5

18,5 – 22,9

≥ 23



2.4. Xử lý số liệu

- Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học

bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Các biến liên tục được biểu diễn dưới dạng số trung bình ( X ) ± độ

lệch chuẩn (SD). So sánh hai số trung bình giữa hai nhóm bằng kiểm định

student test khơng ghép cặp (unpaired student’s t - test).

- So sánh hai tỉ lệ hay nhiều tỉ lệ bằng thuật toán khi bình phương.

- Khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

- Khảo sát tương quan giữa 2 biến định lượng bằng hệ số tương quan r

của Newton. Hệ số tương quan có ý nghĩa p < 0,05.

- Mối tương quan r:

Mối tương quan được đánh giá:

│r│≥ 0,7



: Tương quan chặt chẽ



0,5 ≤ │r│ < 0,7



: Tương quan khá chặt chẽ



0,3 ≤ │r│ < 0,5



: Tương quan mức độ vừa



│r│ < 0,3



: Tương quan mức độ ít



r (+): tương quan thuận;



r (-): tương quan nghịch.



39



2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được thơng báo và giải

thích cho bệnh nhân và gia đình họ được rõ về mục đích nghiên cứu, có quyền

rút khỏi nghiên cứu nếu khơng muốn tham gia nghiên cứu.

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và

được mã hóa trong q trình xử lý, đảm bảo khơng lộ thơng tin.

- Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, khơng làm vì

mục đích khác.

- Tất cả các xét nghiệm và chẩn đoán chức năng đều phục vụ cho việc

chẩn đoán và điều trị.



40



SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đối tượng NC

(n = 172)



Nhóm PNBT

n = 32



Nhóm PNMT

n = 140



OGTT



Nhóm MTBT

n = 40



Nhóm ĐTĐTK

n = 100



Hỏi bệnh, khám lâm sàng

Xét nghiệm: Glucose đói,

insulin,C-peptid, tính chỉ số

HOMA2



Xác định tuổi mẹ, tuổi thai,

BMI trước sinh, các chỉ số

mỡ máu, trọng lượng thai.



Chỉ số: HOMA2-IR,

HOMA2-%B, HOMA2-%S



Mối liên quan giữa chỉ số

HOMA2-IR, HOMA2%B với các chỉ số ở phụ

nữ ĐTĐTK



Mục tiêu 1



Mục tiêu 2



KẾT LUẬN



41



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của nhóm nghiên cứu

Tuổi (năm)



ĐTĐTK



MTBT



PNBT



(n = 100)



(n = 40)



(n = 32)



< 25 (n;%)



10 (10%)



1 (2,5%)



2 (6,2%)



25-35 (n;

%)



63 (63%)



28 (70%)



17 (53,1%)



≥ 35 (n;%)



27 (27%)



11 (27,5%)



13 (40,6%)



Trung bình



30,63 ± 5,48



31,18 ± 4,87



32,78 ± 4,95



p



> 0,05



> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về tuổi giữa nhóm ĐTĐTK với nhóm MTBT và

nhóm PNBT (p > 0,05).

Bảng 3.2. Phân bố tuổi thai của nhóm phu nữ mang thai

Thời gian của

thai kì



ĐTĐTK



MTBT



(n = 100)



(n = 40)



Quý 2 (n;%)



30 (30%)



16 (40%)



Quý 3 (n;%)



70 (70%)



24 (60%)



Trung bình (tuần)



30,05 ± 5,16



29,07 ± 6,07



p



> 0,05

> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về tuổi thai giữa nhóm ĐTĐTK với nhóm

MTBT (p > 0,05).



42



Bảng 3.3. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của thai phu trước khi mang thai

BMI

( kg/m2 )

<18,5 (n;%)

18,5-23 (n;%)

≥ 23 (n;%)

Trung bình



ĐTĐTK

(n = 100)

9 (9,0%)

66 (66,0%)

25 (25,0%)

21,85 ± 3,21



MTBT

(n = 40)

10 (25,0%)

27 (67,5%)

3 (7,5%)

20,03 ± 1,92



p

< 0,01

< 0,01



Nhận xét:

BMI trung bình của nhóm ĐTĐTK là 21,85 ± 3,21 kg/m2 cao hơn có ý

nghĩa thống kê so với nhóm MTBT (20,03 ± 1,92) kg/m2 (p < 0,01).

Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở nhóm ĐTĐTK là 25% cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm MTBT (7,5%) (p < 0,05).

Bảng 3.4. Đặc điểm về nồng độ glucose máu khi đói và HbA1c ở ba nhóm

nghiên cứu

p

Chỉ tiêu



ĐTĐTK

(n = 100 )



Glucose máu

4,97 ± 0,64

(mmol/l)

HbA1c (%) 5,50 ± 0,71



MTBT

(n = 40)



PNBT

(n = 32)



4,19 ± 0,44



4,91 ±

0,55



4,82 ± 0,63 5,07 ± 0,42



ĐTĐTK ĐTĐTK

&

&

MTBT

PNBT

< 0,05



> 0,05



< 0,05



< 0,05



Nhận xét:

Nồng độ glucose máu trung bình khi đói của nhóm ĐTĐTK là 4,97 ±

0,64 mmo/l cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm MTBT (4,19 ± 0, 44

mmol/l) (p < 0,05).

Khơng có sự khác biệt về nồng độ glucose máu trung bình khi đói giữa

nhóm ĐTĐTK và nhóm PNBT (4,91 ± 0,55 mmol/l) (p > 0,05).



43



Nồng độ HbA1c trung bình ở nhóm ĐTĐTK cao hơn có ý nghĩa thống

kê so với nhóm MTBT và nhóm PNBT (p < 0,05).

Bảng 3.5. Đặc điểm về nồng độ glucose máu khi làm nghiệm pháp dung

nạp đường huyết ở nhóm đái tháo đường thai kỳ

Glucose huyết

< 5,1

≥ 5,1

< 10

≥ 10

< 8,5

≥ 8,5



Lúc đói

(mmol/l)

Sau 1 giờ

(mmol/l)

Sau 2 giờ

(mmol/l)



Số lượng

(n = 100)

55

45

25

75

22

78



Tỷ lệ (%)

55,0

45,0

25,0

75,0

22,0

78,0



Nhận xét:

Tỉ lệ phụ nữ ĐTĐTK được chẩn đoán dựa vào glucose máu sau 2 h cao

nhất (78,0%).

Bảng 3.6. Tình trạng rối loạn lipid máu và tăng HA của nhóm phu nữ

mang thai

Rối loại lipid máu

và tăng HA

Rối loại lipid

máu



Huyết áp

(mmHg)



ĐTĐTK

(n = 100)



MTBT

(n = 40)



Có (n;%)



94 (94,0%)



30 (75,0%)



Khơng (n;%)



6 (6,0%)



10 (25,0%)



Tăng HA (n;

%)



1 (1,0%)



1 (2,5%)



Không tăng

HA (n;%)



99 (99,0%)



p

< 0,05



> 0,05

39 (97,5%)



Nhận xét:

Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐTK là 94,0 % cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm MTBT là 75,0% (p < 0,05).



44



Tỷ lệ tăng HA ở nhóm ĐTĐTK là 1,0%, tỷ lệ tăng HA ở nhóm MTBT

là 2,5 %. Khơng có sự khác biệt về tình trạng tăng HA giữa 2 nhóm (p > 0,05)

Bảng 3.7. Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu ở phu nữ mang thai

Thành phần

lipid máu



ĐTĐTK

(n = 100)



MTBT

(n = 40)



p



Tăng cholesterol (n;%)



73 (73,0 %)



21 (52,5 %)



< 0,05



Tăng Triglycerid (n;%)



76 (76,0%)



22 (55,0 %)



< 0,05



Giảm HDL-C (n;%)



1 (1,0 %)



0 (0 %)



> 0,05



Tăng LDL-C (n;%)



51 (51,0 %)



15 (37,5 %)



> 0,05



Nhận xét:

Tỷ lệ tăng cholesterol và tăng triglycerid ở nhóm ĐTĐTK lần lượt là

73% và 76% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm MTBT (lần lượt là

52,5% và 55%) (p < 0,05).

Bảng 3.8. Đặc điểm về số lượng hồng cầu và nồng độ hemoglobin máu ở

ba nhóm nghiên cứu

p

Chỉ tiêu



Số lượng

hồng cầu



ĐTĐTK



MTBT



PNBT



(n = 100)



(n = 40)



(n = 32)



ĐTĐTK ĐTĐTK

&MTB &PNBT

T



4,11 ± 0,39



4,13 ± 0,47



4,64 ± 0,35



> 0,05 < 0,01



(T/l)

Nồng độ

hemoglobin

(g/l)

Nhận xét:



123,17 ±

10,84



118,65 ± 19,99 131,14 ± 11,58 > 0,05 < 0,01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo đó những trường hợp có giá trị C-peptid huyết tương và glucose huyết tương nằm trong khoảng : Glucose huyết tương từ 3,5 mmol/l – 22,5 mmol/l. C-peptid huyết tương từ 0,2- 3,5 nmol/l sẽ được dùng để tính các chỉ số HOMA2- IR, HOMA2- %S, HOMA2- %B.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×