Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



Chiều cao2 (m)

Bảng 2.4. Phân nhóm chỉ số BMI theo khuyến cáo của WHO đề nghị cho

khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tháng 2/2000 [62]

Xếp loại

Gầy

Bình thường

Thừa cân, béo phì



BMI

< 18,5

18,5 – 22,9

≥ 23



2.4. Xử lý số liệu

- Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học

bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Các biến liên tục được biểu diễn dưới dạng số trung bình ( X ) ± độ

lệch chuẩn (SD). So sánh hai số trung bình giữa hai nhóm bằng kiểm định

student test không ghép cặp (unpaired student’s t - test).

- So sánh hai tỉ lệ hay nhiều tỉ lệ bằng thuật tốn khi bình phương.

- Khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

- Khảo sát tương quan giữa 2 biến định lượng bằng hệ số tương quan r

của Newton. Hệ số tương quan có ý nghĩa p < 0,05.

- Mối tương quan r:

Mối tương quan được đánh giá:

│r│≥ 0,7



: Tương quan chặt chẽ



0,5 ≤ │r│ < 0,7



: Tương quan khá chặt chẽ



0,3 ≤ │r│ < 0,5



: Tương quan mức độ vừa



│r│ < 0,3



: Tương quan mức độ ít



r (+): tương quan thuận;



r (-): tương quan nghịch.



39



2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được thông báo và giải

thích cho bệnh nhân và gia đình họ được rõ về mục đích nghiên cứu, có quyền

rút khỏi nghiên cứu nếu không muốn tham gia nghiên cứu.

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và

được mã hóa trong q trình xử lý, đảm bảo không lộ thông tin.

- Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, khơng làm vì

mục đích khác.

- Tất cả các xét nghiệm và chẩn đoán chức năng đều phục vụ cho việc

chẩn đoán và điều trị.



40



SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đối tượng NC

(n = 172)



Nhóm PNBT

n = 32



Nhóm PNMT

n = 140



OGTT



Nhóm MTBT

n = 40



Nhóm ĐTĐTK

n = 100



Hỏi bệnh, khám lâm sàng

Xét nghiệm: Glucose đói,

insulin,C-peptid, tính chỉ số

HOMA2



Xác định tuổi mẹ, tuổi thai,

BMI trước sinh, các chỉ số

mỡ máu, trọng lượng thai.



Chỉ số: HOMA2-IR,

HOMA2-%B, HOMA2-%S



Mối liên quan giữa chỉ số

HOMA2-IR, HOMA2%B với các chỉ số ở phụ

nữ ĐTĐTK



Mục tiêu 1



Mục tiêu 2



KẾT LUẬN



41



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của nhóm nghiên cứu

Tuổi (năm)



ĐTĐTK



MTBT



PNBT



(n = 100)



(n = 40)



(n = 32)



< 25 (n;%)



10 (10%)



1 (2,5%)



2 (6,2%)



25-35 (n;

%)



63 (63%)



28 (70%)



17 (53,1%)



≥ 35 (n;%)



27 (27%)



11 (27,5%)



13 (40,6%)



Trung bình



30,63 ± 5,48



31,18 ± 4,87



32,78 ± 4,95



p



> 0,05



> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về tuổi giữa nhóm ĐTĐTK với nhóm MTBT và

nhóm PNBT (p > 0,05).

Bảng 3.2. Phân bố tuổi thai của nhóm phu nữ mang thai

Thời gian của

thai kì



ĐTĐTK



MTBT



(n = 100)



(n = 40)



Quý 2 (n;%)



30 (30%)



16 (40%)



Quý 3 (n;%)



70 (70%)



24 (60%)



Trung bình (tuần)



30,05 ± 5,16



29,07 ± 6,07



p



> 0,05

> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về tuổi thai giữa nhóm ĐTĐTK với nhóm

MTBT (p > 0,05).



42



Bảng 3.3. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của thai phu trước khi mang thai

BMI

( kg/m2 )

<18,5 (n;%)

18,5-23 (n;%)

≥ 23 (n;%)

Trung bình



ĐTĐTK

(n = 100)

9 (9,0%)

66 (66,0%)

25 (25,0%)

21,85 ± 3,21



MTBT

(n = 40)

10 (25,0%)

27 (67,5%)

3 (7,5%)

20,03 ± 1,92



p

< 0,01

< 0,01



Nhận xét:

BMI trung bình của nhóm ĐTĐTK là 21,85 ± 3,21 kg/m2 cao hơn có ý

nghĩa thống kê so với nhóm MTBT (20,03 ± 1,92) kg/m2 (p < 0,01).

Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở nhóm ĐTĐTK là 25% cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm MTBT (7,5%) (p < 0,05).

Bảng 3.4. Đặc điểm về nồng độ glucose máu khi đói và HbA1c ở ba nhóm

nghiên cứu

p

Chỉ tiêu



ĐTĐTK

(n = 100 )



Glucose máu

4,97 ± 0,64

(mmol/l)

HbA1c (%) 5,50 ± 0,71



MTBT

(n = 40)



PNBT

(n = 32)



4,19 ± 0,44



4,91 ±

0,55



4,82 ± 0,63 5,07 ± 0,42



ĐTĐTK ĐTĐTK

&

&

MTBT

PNBT

< 0,05



> 0,05



< 0,05



< 0,05



Nhận xét:

Nồng độ glucose máu trung bình khi đói của nhóm ĐTĐTK là 4,97 ±

0,64 mmo/l cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm MTBT (4,19 ± 0, 44

mmol/l) (p < 0,05).

Khơng có sự khác biệt về nồng độ glucose máu trung bình khi đói giữa

nhóm ĐTĐTK và nhóm PNBT (4,91 ± 0,55 mmol/l) (p > 0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Rối loạn lipid máu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×