Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy lase tự động.

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy lase tự động.

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Các bệnh nhân được hẹn đến lấy máu làm xét nghiệm glucose máu vào

buổi sáng, sau một đêm nhịn đói (khoảng 8-12 giờ).

Sau khi lấy máu làm xét nghiệm glucose máu lúc đói, bệnh nhân được

uống 75g glucose pha trong 250ml nước đun sơi để nguội, uống từ từ trong

vòng 5 phút. Định lượng glucose máu sau 1 giờ và sau 2 giờ kể từ khi uống.

Giữa các lần xét nghiệm, bệnh nhân hồn tồn nghỉ ngơi, khơng hoạt động thể

lực, khơng ăn.

Thăm dò chức năng

Siêu âm thai (do bác sĩ chun khoa chẩn đốn hình ảnh thực hiện): Sử

dụng máy Aloka Prosound Alpha 7 xác định trọng lượng thai (đơn vị: gam)

Đối với phu nữ không mang thai

Hỏi bệnh

- Tuổi, nghề nghiệp, nơi sống

- Hỏi tiền sử sức khỏe, bệnh tật, sổ theo dõi khám sức khỏe định kỳ

(nếu có).

Khám lâm sàng

-



Khám tổng qt các cơ quan: Hơ hấp, tuần hồn, thần kinh, tiêu hóa,



thận tiết niệu...

-



Đo chiều cao: Dùng thước vải dây nylon, lấy chỉ số chính xác đến 0,1



-



Cân nặng: Dùng cân điện tử, lấy chỉ số chính xác đến 0,1kg. Đo cân



cm.

nặng được thực hiện ngay khi người tham gia nghiên cứu đang còn nhịn đói,

trước khi lấy máu.

- Đo huyết áp: Đo bằng huyết áp kế thủy ngân ANKA của Nhật Bản.

Đo vào buổi sáng, trước khi đo 30 phút BN được nghỉ ngơi, thư giãn, nhịn ăn

sáng, không uống cafe, không hút thuốc.



35



Xét nghiệm : Tất cả các xét nghiệm máu của người tham gia nghiên cứu

được lấy cùng một thời điểm vào buổi sáng lúc đói (sau ăn khoảng 8 - 12h).

- Các xét nghiệm thường quy: Công thức máu, chức năng gan thận.

- Định lượng glucose máu lúc đói, HbA1c, lipid máu, insulin , C-peptid

tương tự như nhóm nghiên cứu.

- Xác định chỉ số kháng insulin và chức năng tế bào beta bằng mơ hình

HOMA2 dựa vào cặp chỉ số C-peptid máu và glucose máu khi đói.

Qua thăm khám lâm sàng, sổ theo dõi khám sức khỏe định kỳ (nếu có),

các xét nghiệm sinh hóa, thăm dò chức năng, đối tượng được kết luận là có

sức khỏe bình thường.

2.3.2.2. Bước 2: Đánh giá số liệu

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo ADA

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo ADA 2017 [25]

Glucose máu (mmol/l)



Tổ chức

ADA 75 gam



Đói



Sau 1 giờ



Sau 2 giờ



≥ 5,1



≥ 10,0



≥ 8,5



Chẩn đoán xác định ĐTĐTK theo tiêu chuẩn của ADA nếu có ít nhất

một rối loạn trong 3 thời điểm.

Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ insulin máu

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về nồng độ insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

+ Tăng: Khi > X + 2SD của nhóm chứng

+ Bình thường: Khi trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD) của nhóm chứng

+ Giảm: Khi < X - 2SD của nhóm chứng



36



Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ C-peptid máu

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về nồng độ C-peptid của

nhóm chứng ( X ; SD):

+ Tăng: Khi > X + 2SD của nhóm chứng.

+ Bình thường: Khi trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD) của nhóm chứng.

+ Giảm: Khi < X - 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số chức năng tế bào beta

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về chỉ số chức năng tế bào

beta của nhóm chứng ( X ; SD):

- Tăng: Chỉ số HOMA2-%B ≥ X + 2SD của nhóm chứng.

- Bình thường: Chỉ số HOMA2-%B trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD)

của nhóm chứng.

- Giảm: Chỉ số HOMA2-%B < X - 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số kháng insulin

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về chỉ số kháng insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

- Kháng insulin: Chỉ số HOMA2-IR ≥ X + 2SD của nhóm chứng

- Khơng kháng insulin: Chỉ số HOMA2-IR < X + 2SD của nhóm chứng.

Tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy insulin

Dựa theo giá trị trung bình là độ lệch chuẩn về độ nhạy insulin của

nhóm chứng ( X ; SD):

- Tăng: Chỉ số HOMA2-%S ≥ X + 2SD của nhóm chứng.



37



- Bình thường: Chỉ số HOMA2-%S trong khoảng ( X - 2SD; X + 2SD)

của nhóm chứng.

- Giảm: Chỉ số HOMA2-%S < X - 2SD của nhóm chứng.

Tăng huyết áp

Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VI-1997 [11]

Mức độ



HA tâm thu



HA tâm trương



(mmHg)



(mmHg)



Tăng huyết áp

- Độ I



140 - 159



và/hoặc



90 - 99



- Độ II



160 - 179



và/hoặc



100 - 109



≥ 180



và/hoặc



≥ 110



- Độ III

Rối loạn lipid máu



Bảng 2.3. Phân loại rối loạn Lippid máu theo khuyến cáo của Nội tiết Việt

Nam (2009) [8]

Thông số



Tăng hoặc giảm



(mmol/l)

Cholesterol

Triglycerid

HDL-C

LDL-C



(mmol/l)

≥ 5,2

≥ 2,2

< 0,9

≥ 3,1



Các BN làm xét nghiệm đầy đủ cả các thành phần lipid máu, nếu một

trong bốn thành phần lipid máu nói trên bị rối loạn thì được chẩn đốn là có

rối loạn lipid máu.

Chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index )

Tính chỉ số BMI theo cơng thức

BMI=



Cân nặng (kg)



38



Chiều cao2 (m)

Bảng 2.4. Phân nhóm chỉ số BMI theo khuyến cáo của WHO đề nghị cho

khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tháng 2/2000 [62]

Xếp loại

Gầy

Bình thường

Thừa cân, béo phì



BMI

< 18,5

18,5 – 22,9

≥ 23



2.4. Xử lý số liệu

- Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học

bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Các biến liên tục được biểu diễn dưới dạng số trung bình ( X ) ± độ

lệch chuẩn (SD). So sánh hai số trung bình giữa hai nhóm bằng kiểm định

student test khơng ghép cặp (unpaired student’s t - test).

- So sánh hai tỉ lệ hay nhiều tỉ lệ bằng thuật toán khi bình phương.

- Khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

- Khảo sát tương quan giữa 2 biến định lượng bằng hệ số tương quan r

của Newton. Hệ số tương quan có ý nghĩa p < 0,05.

- Mối tương quan r:

Mối tương quan được đánh giá:

│r│≥ 0,7



: Tương quan chặt chẽ



0,5 ≤ │r│ < 0,7



: Tương quan khá chặt chẽ



0,3 ≤ │r│ < 0,5



: Tương quan mức độ vừa



│r│ < 0,3



: Tương quan mức độ ít



r (+): tương quan thuận;



r (-): tương quan nghịch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy lase tự động.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×