Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của Dransfiel (2007) ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới ở mức độ khí phế thũng ở bệnh nhân BPTNMT trên CT định lượng. Trong tất cả các giai đoạn trầm trọng của BPTNMT, nam giới bị khí phế thũng nhiều hơn nữ giới (giai đoạn I: 7%

Nghiên cứu của Dransfiel (2007) ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới ở mức độ khí phế thũng ở bệnh nhân BPTNMT trên CT định lượng. Trong tất cả các giai đoạn trầm trọng của BPTNMT, nam giới bị khí phế thũng nhiều hơn nữ giới (giai đoạn I: 7%

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Hô Hấp – Bệnh viện Bạch Mai.

2.1.2. Thời gian triển khai nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trong thời gian: từ tháng 6/2016 tới tháng 9/2017.

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các bệnh nhân khi có các yếu tố nguy cơ và triệu chứng lâm sàng gợi ý

BPTNMT (Hút thuốc lá, thuốc lào, ho khạc đờm nhiều năm, khó thở tăng dần

hay có nhiễm khuẩn hơ hấp tái diễn…) được chẩn đốn xác định BPTNMT

theo GOLD 2016: rối loạn thơng khí tắc nghẽn khơng hồi phục hồn tồn sau

test hồi phục phế quản (FEV1/FVC < 70% sau test hồi phục phế quản).

- Bệnh nhân có kết quả đo chức năng hơ hấp.

- Bệnh nhân có kết quả chụp CT định lượng.

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân suy hô hấp nặng.

- Bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc thận nặng gây tràn dịch màng phổi.

- Có khối, đám tổn thương đơng đặc có kích thước lớn (>3cm) ở phổi.

- Áp xe phổi hay xẹp phổi kích thước lớn (>3cm).

- Bất thường màng phổi, khoang màng phổi gây ảnh hưởng nhiều đến thể

tích tồn phổi.

- Bệnh nhân không đo được phế thân ký (quá già yếu, không thực hiện

được đúng kĩ thuật đo... hoặc chống chỉ định đo chức năng hơ hấp như tràn

khí màng phổi, kén khí lớn ở phổi,...)



26



2.2.3 Số lượng đối tượng nghiên cứu

Sau khi loại bỏ các trường hợp không thỏa mãn tiêu chuẩn,

số lượng đối tượng nghiên cứu gồm 47 bệnh nhân (41 nam, 6 nữ).

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu.

2.3.2. Cỡ mẫu: chọn mẫu không xác suất, lựa chọn tất cả các trường hợp đủ

tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu.

2.3.3. Chẩn đoán xác định BPTNMT

Mọi bệnh nhân được chẩn đoán mắc BPTNMT khi thỏa mãn tiêu chuẩn

vàng: chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) < 70% sau test phục hồi phế quản.

2.3.4. Đo chức năng hô hấp

 Trang thiết bị:

- Máy đo chức năng hô hấp và máy phế thân ký

- Qui trình bảo trì và kiểm tra chất lượng máy hàng ngày tuân thủ cẩm

nang hướng dẫn sử dụng phế thân ký

- Qui trình định chuẩn máy tuân thủ hướng dẫn ERS/ATS 2005

 Quy trình đo chức năng hô hấp

- Hướng dẫn chi tiết cách đo CNHH cho bệnh nhân, sau đó yêu cầu bệnh

nhân thực hiện các động tác đo.

- Ngậm mơi kín xung quanh đầu đo

- Hít thở đều 2- 4 nhịp, thường cho đến khi đạt đường cong Vt ổn định

- Hít vào thật hết sức: hít vào nhanh cho đến khi đạt được cảm giác thật

đầy phổi, rồi thở ra thật nhanh, thật mạnh, thật dài cho đến khi có cảm giác đã

thở hết hồn tồn khí ra khỏi ngực.

- Hít vào thật nhanh, thật mạnh, cho đến khi hít vào hết sức.

- Đo thêm các lần khác cho đến khi đạt ít nhất 3 lần đo có kết quả chấp

nhận được và thỏa mãn tiêu chuẩn lặp lại hoặc tới khi đạt tối đa 8 lần đo.



27



 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đo CNHH theo ATS/ERS - 2005

Tiêu chuẩn chấp nhận được

1. Thời gian từ khi hít tối đa đến khi bắt đầu đo FVC < 1 giây

2. Có bình ngun 1 giây trên đường cong thể tích - thời gian

3. Điểm kết thúc test hình lõm xuống trên đường cong lưu lượng – thể tích

4. Thời gian đo kéo dài ít nhất 6 giây với người lớn, 3 giây với trẻ em

5. Đường cong lưu lượng – thể tích khơng có gấp khúc.

6. Việc hít vào có được thực hiện với gắng sức cao nhất hay ko

7. Gắng sức có đạt mức cao nhất khi thở ra hay ko

Tiêu chuẩn lặp lại

1. Có ít nhất 3 đường cong đạt các tiêu chuẩn chấp nhận nêu trên

2. Chênh lệch giữa hai kết quả có FVC cao nhất ít hơn 150ml (< 100ml

khi FVC<1.0L)

 Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2016:

- Chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) < 70%.

- Sau test phục hồi phế quản chỉ số Gaensler < 70%.

- Phân chia giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2016: Dựa vào FEV1% so

với dự đoán (số dự đoán của FEV1 theo tiêu chuẩn của người Việt Nam)

Bảng 2.1. Phân loại rối loạn thơng khí tắc nghẽn theo GOLD 2016 [1]

Giai đoạn



FEV1 so với giá trị dự đoán



FEV1/FVC



1



≥ 80%



< 70%



2



50% đến < 80%



< 70%



3



30% đến < 50%



< 70%



4



< 30%



< 70%



2.3.5. Chụp CT định lượng

 Trang thiết bị:



28



- Hệ thống máy chụp CT 64 dãy của hãng SIEMENS tại khoa Chẩn đốn

hình ảnh – BV Bạch Mai

- Trạm xử lý hệ thống Syngovia của hãng SIEMENS có sử dụng phần

mềm PULMO 3D

 Kỹ thuật:

- Tư thế bệnh nhân: Đặt bệnh nhân lên bản chụp, nằm ngửa, hai tay để

thoải mái lên phía trên đầu.

- Hướng dẫn bệnh nhân hợp tác theo các chỉ dẫn qua Mic trong quá trình

chụp để đảm bảo thực hiện được một phim cắt lớp vi tính lồng ngực chuẩn tại

thời điểm chụp: cuối thì hít vào

- Chụp xoắn ốc từ đỉnh phổi đến tuyến thượng thận

- Không tiêm thuốc cản quang với độ dày lát cắt 1mm.

- Chụp cuối thì hít vào

 Xử lý hình ảnh

- Đánh giá bằng mắt thường

- Sử dụng phần mềm PULMO 3D với giá trị ngưỡng của khu vực tỷ

trọng thấp < -950 HU tại cuối thì hít vào.



2.3.6. Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2. Các biến số nghiên cứu



29



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Biến số

Tuổi

Giới

Cân nặng

Chiều cao

BMI

Tiền sử các bệnh lý hô hấp

Tiền sử chấn thương vùng ngực

Tiền sử gia đình liên quan bệnh hơ hấp

Nghề nghiệp

Hút thuốc lá

Tiền sử điều trị

FEV1

Chỉ số Gaensler

FVC

VC

TLC

RV

FRC

TLC (thể tích tồn phổi)

LAV (Thể tích khí phế thũng) tồn phổi



21

22



và từng thùy phổi

% LAV

MLD (tỉ trọng trung bình của phổi)



2.4. Các bước tổ chức nghiên cứu



Đơn vị

Năm

Nam/nữ

Kg

Cm

Kg/m2

Số lần

Số lần



Lít

Lít/lít

Lít

Lít

Lít

Lít

Lít

Lít



PP thu thập

Hỏi

Hỏi

Đo

Đo

Tính

Hỏi

Hỏi

Hỏi

Hỏi

Hỏi

Hỏi

Đo

Đo

Đo

Đo

Đo

Đo

Đo

CT định lượng



Lít



CT định lượng



%

HU



CT định lượng

CT định lượng



Bao năm



30



2.5. Phương pháp xử lý số liệu

- Thiết kế và nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

- Tính tỷ lệ, tần số, các test kiểm định, so sánh, mối liên quan giữa các

biến định tính, định lượng.

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Tên và các mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã được thông qua hội đồng

bảo vệ đề cương trước đó.

- Đảm bảo các số liệu trong nghiên cứu là trung thực.

- Các thông tin về bệnh nhân được đảm bảo bí mật.

- Có trách nhiệm gìn giữ hồ sơ bệnh án trong quá trình nghiên cứu.



31



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân BPTNMT

Sau khi nghiên cứu 47 bệnh nhân BPTNMT, chúng tôi thu được kết quả

như sau:

3.1.1. Phân loại đối tượng theo giới



Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới (N=47)

Nhận xét:

Nghiên cứu của chúng tơi có 47 bệnh nhân BPTNMT. Trong đó nam

giới chiếm tỷ lệ 87,2% (41 bệnh nhân), nhiều hơn nữ giới 12,8% (6 bệnh

nhân). Tỷ lệ nam/nữ ≈ 6,8/1.



32



3.1.2. Phân loại đối tượng theo tuổi



Biểu đồ 3.2: Phân bố nhóm tuổi (N=47)

Nhận xét:

- Tuổi trung bình là 63,8± 10,5.

- Trong nghiên cứu, hầu hết bệnh nhân có độ tuổi > 50 tuổi, trong đó nhóm

tuổi hay gặp nhất là 70 – 79 tuổi, chiếm tỷ lệ 34,0%; tiếp đến là nhóm tuổi 50 – 59

tuổi, chiếm tỷ lệ 27,7%. Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ ít nhất là từ 80 tuổi (4,3%).

- Tuổi thấp nhất là 38 tuổi và cao nhất là 83 tuổi.

3.1.3. Phân bố tình trạng hút thuốc lá

Bảng 3.1: Phân bố tình trạng hút thuốc lá theo giới (N=47)

N



Tỷ lệ %



Đang hoặc từng hút thuốc



36



87,8



Không hút thuốc



5



12,2



Đang hoặc từng hút thuốc



3



50,0



Không hút thuốc



3



50,0



Giới

Nam

Nữ



Bảng 3.2: Phân bố tình trạng hút thuốc lá theo số bao- năm (N=39)



33



Số bao - năm

< 10 bao năm

≥ 10 bao năm

≥ 20 bao năm

Tổng

Số bao- năm trung bình



N

1

16

22

39



Tỷ lệ %

2,6

41,0

56,4

100%

17,2 ± 11,6



Nhận xét:

- Số bao- năm trung bình là 17,2 ± 11,6; cao nhất là 48 bao- năm và thấp

nhất là 5 bao- năm.

- Đa số bệnh nhân nam có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào (87,8%), có 3

bệnh nhân nữ có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào chiếm 50,0%.

- Trong số 39 bệnh nhân đang hoặc từng hút thuốc, có 38 bệnh nhân

(chiếm 97,4%) hút từ trên 10 bao- năm.

3.1.4. Thời gian phát hiện bệnh

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh (N = 47)

Thời gian phát hiện BPTNMT



N



%



Mới được chẩn đoán BPTNMT



6



12,8



≤ 5 năm



29



61,7



6- 9 năm



6



12,8



≥ 10 năm



6



12,8



Thời gian phát hiện bệnh trung bình



3,9 ± 3,8



Nhận xét:

- Thời gian phát hiện BPTNMT trung bình của nhóm nghiên cứu là

3,9 ± 3,8.

- Trong số bệnh nhân nghiên cứu có 6 bệnh nhân mới được chẩn đốn

BPTNMT chiếm tỷ lệ 12,8%. Số bệnh nhân có thời gian phát hiện BPTNMT



34



≤ 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (61,7%); bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh

nhiều nhất là 15 năm.



3.1.5. Số đợt cấp làm BN phải nhập viện trong vòng 12 tháng trước

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử đợt cấp (N = 47)

Tiền sử đợt cấp



N



%



1 đợt cấp



20



42,6



≥ 2 đợt cấp



27



57,4



Tổng



47



100



Số đợt cấp trung bình



1,9 ± 0,9



Nhận xét:

- Số đợt cấp trung bình phải nhập viện trong 12 tháng trước là 1,9 ± 0,9.

- 100% bệnh nhân có đợt cấp phải nhập viện trong 12 tháng trước.

- Số BN có ≥ 2 đợt cấp phải nhập viện trong 12 tháng trước là 57,4%.



3.1.6. Chỉ số BMI theo chiều cao và cân nặng



35



Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể (N=47)

Nhận xét:

- BMI trung bình là 20,2 ± 3,0 (kg/m²).

- Có 31 bệnh nhân thể trạng trung bình BMI 18,5 – 24 chiếm tỷ lệ cao

nhất (66,0%), 13 bệnh nhân thể trạng gầy BMI <18,5 chiếm 27,7%, 3 bệnh nhân

có thể trạng béo BMI ≥ 25 chiếm tỷ lệ thấp nhất (6,4%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của Dransfiel (2007) ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới ở mức độ khí phế thũng ở bệnh nhân BPTNMT trên CT định lượng. Trong tất cả các giai đoạn trầm trọng của BPTNMT, nam giới bị khí phế thũng nhiều hơn nữ giới (giai đoạn I: 7%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×