Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thùy dưới phổi phải

Thùy dưới phổi phải

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Kiểu hình



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



A



0



0



E



34



72,3



M



13



27,7



Tổng: n =47



100%



Nhận xét:

Đối tượng nghiên cứu gồm 2 loại kiểu hình E và M, khơng có bệnh

nhân nào thuộc kiểu hình A (tổn thương đường dẫn khí, khơng có tổn thương

KPT). Trong đó bệnh nhân kiểu hình E (chủ yếu KPT) chiếm tỷ lệ 72,3%,

bệnh nhân kiểu hình M (tổn thương hỗn hợp cả KPT và đường dẫn khí)

chiếm tỷ lệ 27,7%.

3.3.3 Đánh giá liên quan thể tích khí phế thũng trên CT định lượng với

một số chỉ số chức năng hô hấp ở bệnh nhân BPTNMT

3.3.3.1. Liên quan thể tích khí phế thũng với phân độ GOLD

Bảng 3.13. Tỷ lệ phần trăm KPT ở các nhóm BN theo phân độ GOLD

(N=47)

Phân

độ



GOLD 2



GOLD 3



GOLD 4



(n = 25)



(n = 14)



(n = 8)



25,6 ± 8,2



30,6 ± 6,0



35,2 ± 5,0



P



Chỉ số

LAV950 (%)



p<0,05



Nhận xét:

Theo bảng 3.12 thấy tỷ lệ phần trăm thể tích KPT trung bình của nhóm

bệnh nhân GOLD 2, GOLD 3, GOLD 4 lần lượt là 25,6%, 30,6%, 35,2%.

Như vậy tỷ lệ phần trăm KPT tăng dần theo mức độ nặng của bệnh theo



45



GOLD và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).



3.3.3.2 Tương quan giữa tỷ lệ phần trăm thể tích khí phế thũng với một số chỉ

số chức năng hô hấp

50

45

40

35



LAV%



30

25

20

15

10

5

0

10



20



30



40



50



60



70



80



90



FEV1%

Biểu đồ 3.9. Mối tương quan giữa chỉ số LAV950 và FEV1% (N=47)



46



50

45

40

35



LAV%



30

25

20

15

10

5

0

30



35



40



45



50



55



60



65



70



75



FEV1/FVC%



Biểu đồ 3.10. Mối tương quan giữa chỉ số LAV950 và FEV1/FVC% (N=47)

Bảng 3.14. Tương quan giữa chỉ số LAV950 với các chỉ số FEV1%,

FEV1/FVC% theo các thùy phổi (N=47)

Chỉ số

Vùng phổi



FEV1%



FEV1/FVC%



r



p



r



p



Toàn phổi



-0.33



<0,05



-0.37



<0,05



Thùy trên phổi trái



-0.25



>0,05



-0.34



<0,05



Thùy dưới phổi trái



-0.33



<0,05



-0.34



<0,05



Thùy trên phổi phải



-0.35



<0,05



-0.38



<0,05



Thùy giữa phổi phải



-0.04



>0,05



-0.002



>0,05



Thùy dưới phổi phải



-0.34



<0,05



-0.34



<0,05



47



Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ 3.9, biểu đồ 3.10 và bảng 3.13 thấy rằng: Tỷ lệ phần

trăm thể tích KPT (LAV950) của tồn phổi có mối tương quan yếu với chỉ số

FEV1% (r= -0,33) và chỉ số FEV1/FVC% (r= -0,37). Trong các thùy phổi thì

mức độ tương quan được tìm thấy cao nhất ở thùy trên phổi phải với r= -0,35

đối với chỉ số FEV1% và r= -0,38 đối với chỉ số FEV1/FVC%.

Bảng 3.15. Tương quan giữa chỉ số LAV950 với chỉ số FEV1% và

FEV1/FVC% theo các nhóm kiểu hình (N=47)

Chỉ số



FEV1%



FEV1/FVC%



r



p



r



P



Kiểu hình E (n=34)



-0,45



<0,05



-0,47



<0,05



Kiểu hình M (n=13)



-0,28



>0,05



-0,02



>0,05



Kiểu hình



Nhận xét:

Theo bảng 3.14 trong nhóm bệnh nhân kiểu hình E, tỷ lệ phần trăm thể

tích KPT (LAV950) có mối tương quan nghịch mức độ trung bình với chỉ số

FEV1% và tương quan yếu với chỉ số FEV1/FVC%. Trong nhóm bệnh nhân

kiểu hình M, chỉ số LAV950 không tương quan với cả hai chỉ số FEV1% và

FEV1/FVC%.



48



Biểu đồ 3.11. Mối tương quan giữa thể tích khí phế thũng LAV (Lít) và thể

tích khí cặn RV đo bằng phế thân ký (Lít) (N=27)

Nhận xét:

Có 27 bệnh nhân có cả kết quả đo phế thân ký và CT định lượng.

Thể tích khí phế thũng (LAV) có tương quan mức độ trung bình với thể

tích khí cặn RV (đo bằng phế thân ký) với r = 0,42 và p < 0,05.

3.3.4 Đánh giá liên quan dung tích tồn phổi trong phế thân ký với thể

tích tồn phổi trên CT định lượng ở bệnh nhân BPTNMT

Có 27 bệnh nhân có cả kết quả đo phế thân ký và CT định lượng

Bảng 3.16. Dung tích tồn phổi (phế thân ký) và thể tích tồn phổi (CT

định lượng) (N = 27)

N

Dung tích tồn phổi

(Phế thân ký)

Thể tích tồn phổi

(CT định lượng)



X ±SD (Lít)



27



5,8 ± 1,3



27



4,7 ± 1,1



49



Biểu đồ 3.12. Mối tương quan giữa dung tích tồn phổi (phế thân ký) và

thể tích tồn phổi (CT định lượng) (N=27)

Nhận xét:

- Dung tích phổi đo bằng phế thân ký (5,8 ± 1,3L) có giá trị trung bình

lớn hơn thể tích phổi đo bằng CT định lượng (4,7 ± 1,1L) (p < 0,05).

- Dung tích phổi đo bằng phế thân ký có tương quan mức độ mạnh với

thể tích phổi đo bằng CT định lượng với r = 0,70 và p < 0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thùy dưới phổi phải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×