Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Thuốc tác dụng ức chế các đặc tính sinh dục phụ thứ phát: 100% số trẻ đã kết thúc điều trị đều phát triển tuyến vú từ giai đoạn 2 trở lên, mức độ tăng sự phát triển của vú không thay sau khi điều trị và mỗi năm tiếp theo chứng tỏ thuốc ức chế sự phát tri

-Thuốc tác dụng ức chế các đặc tính sinh dục phụ thứ phát: 100% số trẻ đã kết thúc điều trị đều phát triển tuyến vú từ giai đoạn 2 trở lên, mức độ tăng sự phát triển của vú không thay sau khi điều trị và mỗi năm tiếp theo chứng tỏ thuốc ức chế sự phát tri

Tải bản đầy đủ - 0trang

105



xuống dưới mức dậy thì sau 6 tháng điều trị với LH < 0,3 IU/L và tiếp tục duy

trì hằng định trong suốt thời gian điều trị tiếp theo. Bên cạnh đó nồng độ

estradiol cơ bản cũng giảm có ý nghĩa từ 116,7 76,12 pmol/L ở thời điểm

trước điều trị xuống < 60 pmol/L sau 6 tháng điều trị và tiếp tục duy trì hiệu

quả này trong suốt liệu trình điều trị (p<0,05).

- Kích thước tử cung giảm đáng kể trước và sau 6 tháng điều trị, sự khác

biệt có ý nghĩa với p< 0,05.

- Tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm lại: tại thời điểm chẩn đoán, chiều

cao



tăng trung bình 13,15,4 cm/năm, sau 1năm điều trị



còn 6,14,0



cm/năm và năm thứ 2, 3, 4 và 5 lần lượt là 3,6 2,1cm/năm, 3,71,9 cm/năm,

3,6 1,1 cm/năm và 3,51,1 cm/năm.

- Không làm thay đổi chỉ số khối cơ thể trước điều trị, sau điều trị 6

tháng và những năm tiếp theo.

- Tỉ lệ tuổi xương ở thời điểm trước điều trị và những năm tiếp theo giảm

dần tiến gần tới 1, lần lượt là 1,29; 1,22; 1,12; 1,06; 1,08.

- Tăng chiều cao cuối cùng: chiều cao dự đoán ban đầu là 153,066,99

cm, chiều cao di truyền là 155,613,34 cm và chiều cao cuối cùng là

158,606,45 cm. Như vậy mức độ tăng chiều cao trước và sau điều trị trung bình

là 4,91  2,86 cm (từ 0 - 15 cm). Chiều cao tăng nhiều nhất ở nhóm dưới 6 tuổi

trung bình là 10,403,70 cm, ở nhóm trẻ từ 6- 8 tuổi chiều tăng trung bình 6,13

3,85 cm và nhóm trên 8 tuổi có chiều cao tăng ít nhất là 3,793,26 cm.



106



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ

ĐƯỢC CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Luigi G, Wassim Chemaitilly (2016). Disorders of Pubertal

Development. Chapter 562, Nelson Textbook of Pediatric, 20th edition,

pp2656-2662



2.



Mark AS (2008). Pediatric Endocrinology, chapter 14, p.530. Saunders,

3rd edition.



3.



Herman-Giddens ME, Slora EJ, Wasserman RC, et al (1997).

Secondary sexual characteristics and menses in young girls seen in

office practice: a study from the Pediatric Research in Office Settings

network. Pediatrics; 99:505.



4.



Partsch CJ, Sippell WG (2001). Pathogenesis and epidemiology of

precocious puberty. Effects of exogenous oestrogens. Hum Reprod

Update. Vol 7(3):292-302.



5.



Teilmann G, Pedersen CB, Jensen TK, et al (2005). Prevalence and

incidence of precocious pubertal development in Denmark: an

epidemiologic study based on national registries. Pediatrics; 116:1323



6.



Kaplowitz P (2004). Clinical characteristics of 104 children referred for

evaluation of precocious puberty. J Clin Endocrinol Metab; 89:3644.



7.



Cao Quốc Việt, Nguyễn Phú Đạt (1997), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng và ngun nhân dậy thì sớm”, Kỷ yếu cơng trình NCKH viện

BVSKTE, NXB Bộ Y tế, tr 133-137.



8.



Nguyễn Thu Hương (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và căn

nguyên của dậy thì sớm ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương. Luận

văn thạc sy y học, Đại học Y Hà nội.



9.



Peter A, Christopher P (2007)” Puberty and Its Disorders”Chapter 11,

Pediatric endocrinology Vol 2, 5th Edition by Fima Liftshipt, California,

USA, pp 273-300.



10. Carel J.C. et al (2004) "Precocious puberty and statural growth."

Human Reproduction Update 10, no. 2: pp135-47.

11. Mul D and Hughes I A (2008) “The use of GnRH agonists in

precocious puberty” European Journal of Endocrinology 159 S3–S8

12. Carel JC, Eugster EA, Rogol A, et al (2009). Consensus statement on

the use of gonadotropin-releasing hormone analogs in children.

Pediatrics. 123(4):752-62.

13. Nguyễn Thị Kim Nhung (2002)” Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng ở trẻ em”, Luận văn thạc sỹ

Y học, Đại học Y Hà nội, tr 62.

14. Oostdijk, W (1996). Central precocious puberty and gonadotropin

releasing hormone agonist treatment. Erasmus University Rotterdam.

Retrieved from http://hdl.handle.net/1765/21401

15. Thamdrup E (1961) Precocious Sexual Development, a clinical study

of 100 children. Thomas, Springfiel III, pp 237.

16. Jolly (1955) Sexual precocity, Charler Thomas Sprifield III p 5.

17. Kupperman HS, Epstein EH (1962). Medroxyprogesterone acetate in

the treatment ofconstitutional isosexual precocity. J elin Endocrinol

Metab ;22:456-458.

18. Helge H, Weber B, Hammerstein I, Neumann F (1969). Idiopathic

precocious puberty; indications for use of cyproteron acetate, an

antigonadotropic druge and antiandrogenic substance? Acta Paediatr

Scand; 58:672-674.

19. Matsuo H, Baba Y, Nair RMG et al (1971). Structure of the porcine LH

and FSH releasing factor: I. The proposed amino acid sequence.

Biochem Biophys Res Commun 43: 1334, 1971



20. Crowley WF, Comite F, Vale W, Rivier J, Loriaux DL, Cut- ler GB

(1981). Therapeutic use of pituitary desensitization with a long-acting

LHRH agonist: a potential new treatment for idiopathic precocious

puberty. J Clin Endocrinol Metab;52:370-2.

21. Anurag Bajpai, Jyoti Shama et al (2002), “Long-acting GnRH Analogs

Triptorelin Therapy in Central Precociuos Puberty”, J Indian Pediatric,

633-639.

22. Lazar L et al. (2002). "Gonadotropin-suppressive therapy in girls with

early and fast puberty affects the pace of puberty but not total pubertal

growth or final height." J Clin Endocrinol Metab 87(5): 2090-2094

23. Carel. J. C. (2006). "Management of short stature with GnRH agonist and

co-treatment with growth hormone: a controversial issue." Mol Cell

24. Choi KH, Chung SJ, Kang MJ, et al (2013). Boys with precocious or

early puberty: incidence of pathological brain magnetic resonance

imaging findings and factors related to newly developed brain lesions.

Ann Pediatr Endocrinol Metab; 18:183.

25. Pedicelli S, Alessio P, Scirè G, et al (2014). Routine screening by brain

magnetic resonance imaging is not indicated in every girl with onset of

puberty between the ages of 6 and 8 years. J Clin Endocrinol Metab;

99:4455.

26. Marshall WA, Tanner JM (1969). Variations in pattern of pubertal

changes in girls. Arch Dis Child. 1969 Jun. 44(235):291-303.

27. Kaplowitz PB, Oberfield SE (1999). Reexamination of the age limit for

defining when puberty is precocious in girls in the United States:

implications for evaluation and treatment. Drug and Therapeutics and

Executive Committees of the Lawson Wilkins Pediatric Endocrine

Society. Pediatrics. 1999 Oct. 104(4 Pt 1):936-41.



28. Biro FM, Galvez MP, Greenspan LC, Succop PA, Vangeepuram N,

Pinney SM (2010). Pubertal assessment method and baseline

characteristics in a mixed longitudinal study of girls. Pediatrics. 2010

Sep. 126(3): e583-90.

29. Sorensen K, Aksglaede L, Petersen JH, Juul A (2010). Recent changes

in pubertal timing in healthy Danish boys: associations with body mass

index. J Clin Endocrinol Metab. 2010 Jan. 95(1):263-70.

30. Aksglaede L, Sorensen K, Petersen JH, et al (2009). Recent decline in

age



at



breast



development:



the



Copenhagen



Puberty



Study. Pediatrics.May. 123(5): e932-9.

31. Ma HM, Du ML, Luo XP, et al (2009). Onset of breast and pubic hair

development and menses in urban Chinese girls. Pediatrics. 2009 Aug.

124(2):e269-77.

32. Teilmann G, Petersen JH, Gormsen M, Damgaard K, Skakkebaek NE,

Jensen TK (2009) Early puberty in internationally adopted girls:

hormonal and clinical markers of puberty in 276 girls examined

biannually over two years. Horm Res. 72(4):236-46.

33. Wu T, Mendola P, Buck GM (2002). Ethnic differences in the presence

of secondary sex characteristics and menarche among US girls:the

Third National Health and Nutrition Examination Survey, 19881994. Pediatrics. 2002 Oct. 110(4):752-7.

34. Chemaitilly W, Trivin C, Adan L, et al (2001). Central precocious

puberty: clinical and laboratory features. Clin Endocrinol. 54(3):289-94

35. Bridges NA, Christopher JA, Hindmarsh PC, Brook CG (1994). Sexual

precocity: sex incidence and aetiology. Arch Dis Child. Feb. 70(2):116-8.

36. Ong KK, Elks CE, Li S, et al (2009). Genetic variation in LIN28B is

associated with the timing of puberty. Nat Genet; 41:729.



37. Guyton AC and Hall Jonh E (2016).” Reproductive and Hormonal

Functions of the Male and Function of the Pineal Gland”, Textbook of

Medical Physiology, Thirteenth Edition, Chapter 81, 1021-1035

38. Leonor Pinilla, Enrique Aguilar, Carlos Dieguez, Robert P. Millar,

Manuel Tena-Sempere (2012).” Kisspeptins and Reproduction:

Physiological Roles and Regulatory Mechanisms” Physiological

Reviews Published, Vol. 92 no. 3, 1235-1316.

39. Brian Bordini, MD, Robert L. Rosenfield, MD (2011). Normal Pubertal

Development: Part I: The Endocrine Basis of Puberty Pediatrics in

Review Vol.32 No.6 p223-229.

40. Nguyễn Công Khanh (2001),”Dậy thì sớm ở trẻ trai”, Tiếp cận chẩn

đốn nhi khoa, NXB Y học, Hà nội, tr 281-284.

41. Nguyễn Cơng Khanh (2001),”Dậy thì sớm ở trẻ gái”, Tiếp cận chẩn

đoán nhi khoa, NXB Y học, Hà nội, tr 281-284.

42. Carel J. C. and J. Leger (2008). Clinical practice. Precocious puberty. N

Engl J Med 358(22): 2366-2377.

43. Striano S, Santulli L, Ianniciello M, et al (2012). The gelastic seizureshypothalamic



hamartoma



syndrome:



facts,



hypotheses,



and



perspectives. Epilepsy Behav; 24:7.

44. Mogensen SS, Aksglaede L, Mouritsen A, et al (2012). Pathological

and incidental findings on brain MRI in a single-center study of 229

consecutive girls with early or precocious puberty. PLoS One; 7:

e29829.

45. Ogilvy-Stuart AL, Clayton PE, Shalet SM (1994). Cranial irradiation

and early puberty. J Clin Endocrinol Metab; 78:1282.

46. Silveira LG, Noel SD, Silveira-Neto AP, et al (2010). Mutations of the

KISS1 gene in disorders of puberty. J Clin Endocrinol Metab; 95:2276.



47. Abreu AP, Dauber A, Macedo DB, et al (2013). Central precocious

puberty caused by mutations in the imprinted gene MKRN3. N Engl J

Med; 368:2467.

48. Pescovitz OH, Cassorla F, Comite F, et al (1985). LHRH analog

treatment of central precocious puberty complicating congenital adrenal

hyperplasia. Ann N Y Acad Sci; 458:174.

49. Nguyễn Phú Đạt (2002). “Nghiên cứu về tuổi dậy thì của trẻ em và một

số yếu tố ảnh hưởng ở một số tỉnh Miền Bắc Việt nam”. Luận án tiến sỹ

y học, Đại học Y Hà nội.

50. Joustra SD, van der Plas EM, Goede J, et al (2015). New reference

charts for testicular volume in Dutch children and adolescents allow the

calculation of standard deviation scores. Acta Paediatr; 104:e271

51. Bernasconi S, Iughetii L et al (2000), “Diagnosis of Central Precocious

Puberty: Endocrine Assessment”, Journal of Pediatric Endocrinology and

Metabolism, Vol 13, Freund Publishing house Ltd, London, pp709-715.

52. Harrington J, Palmert MR, Hamilton J (2014). Use of local data to

enhance uptake of published recommendations: an example from the

diagnostic evaluation of precocious puberty. Arch Dis Child; 99:15.

53. Houk CP, Kunselman AR, Lee PA (2009). Adequacy of a single

unstimulated luteinizing hormone level to diagnose central precocious

puberty in girls. Pediatrics; 123:e1059.

54. Bizzarri C, Spadoni GL, Bottaro G, et al (2014). The response to

gonadotropin releasing hormone (GnRH) stimulation test does not

predict the progression to true precocious puberty in girls with onset of

premature thelarche in the first three years of life. J Clin Endocrinol

Metab; 99:433.



55. Kim HK, Kee SJ, Seo JY, et al (2011). Gonadotropin-releasing

Hormone Stimulation Test for Precocious Puberty. Korean J Lab Med.

31(4):244-249.

56. Rosenfield RL, Bordini B, Yu C (2013). Comparison of detection of

normal puberty in girls by a hormonal sleep test and a gonadotropinreleasing hormone agonist test. J Clin Endocrinol Metab; 98:1591.

57. Paul B Kaplowitz (2013), “Precocious puberty” Review Article,

http://emedicine.medscape.com/article/924002

58. DeSalvo DJ, Mehra R, Vaidyanathan P, Kaplowitz PB (2013). In

children with premature adrenarche, bone age advancement by 2 or

more years is common and generally benign. J Pediatr Endocrinol

Metab; 26:215.

59. Chalumeau M, Hadjiathanasiou CG, Ng SM, et al (2003). Selecting

girls with precocious puberty for brain imaging: validation of European

evidence-based diagnosis rule. J Pediatr; 143(4):445-450.

60. Liat de V, Gadi H, Michael S and Phillip M (2006). Ultrasonography

and clinical parameters for early differentiation between precocious

puberty and premature thelarche. European Journal of Endocrinology

154 891-898.

61. Mul D, Bertelloni S, Carel JC, et al (2002). Effect of gonadotropinreleasing hormone agonist treatment in boys with central precocious

puberty: final height results. Horm Res; 58:1.

62. Kaplowitz P, Bloch C (2016), Section on Endocrinology, American

Academy of Pediatrics. Evaluation and Referral of Children With Signs

of Early Puberty. Pediatrics; 137.

63. Palmert MR, Malin HV, Boepple PA (1999). Unsustained or slowly

progressive puberty in young girls: initial presentation and long-term

follow-up of 20 untreated patients. J Clin Endocrinol Metab; 84:415.



64. Bar A, Linder B, Sobel EH, et al (1995). Bayley-Pinneau method of

height prediction in girls with central precocious puberty: correlation

with adult height. J Pediatr; 126:955.

65. Schoelwer MJ, Donahue KL, Bryk K, et al (2015). Psychological

assessment of mothers and their daughters at the time of diagnosis of

precocious puberty. Int J Pediatr Endocrinol; 2015:5.

66. Grumbach MM (1985) True or central precocious puberty. In: Kreiger

DT, Bardin CW, eds. Current Therapy in Endocrinology and

Metabolism. Toronto, Canada: B.C. Decker:4-8

67. Conn PM, Crowley WFJ (1994). Gonadotropin-releasing hormone and

its analogs. Annu Rev Med; 45:391-405.

68. LahlouN, Carel JC, ChaussainJL, RogerM (2000) “Pharmacokinetic

and pharmacodynamic of GnRH agonists: clinical implications in

pediatrics” J Pediatr Endocrinol Metab, 13 Suppl 1 : 723 – 737.

69. Grumbach MM, Kaplan SL (1988). Recent advances in the

diagnosis and management of sexual precocity. Acta Paediatr Jpn

(Overseas Ed); 30:155-175.

70. Mericq V, Lammoglia JJ, Unanue N, et al (2009). Comparison of three

doses of leuprolide acetate in the treatment of central precocious

puberty: preliminary results. Clin Endocrinol (Oxf).71:686-690.

71. Fuld K, Chi C, Neely EK (2011). A randomized trial of 1- and 3-month

depot leuprolide doses in the treatment of central precocious puberty. J

Pediatr; 159:982.

72. Lee PA, Klein K, Mauras N, et al (2012). Efficacy and safety of

leuprolide acetate 3-month depot 11.25 milligrams or 30 milligrams for

the treatment of central precocious puberty. J Clin Endocrinol Metab;

97:1572.

73. Carel JC, Blumberg J, Seymour C, et al (2006). Three-month sustainedrelease triptorelin (11.25 mg) in the treatment of central precocious

puberty. Eur J Endocrinol; 154:119.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Thuốc tác dụng ức chế các đặc tính sinh dục phụ thứ phát: 100% số trẻ đã kết thúc điều trị đều phát triển tuyến vú từ giai đoạn 2 trở lên, mức độ tăng sự phát triển của vú không thay sau khi điều trị và mỗi năm tiếp theo chứng tỏ thuốc ức chế sự phát tri

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×