Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có 475 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán được đưa vào nghiên cứu trong thời gian từ 8/2013 đến 8/2017 gồm 24 trẻ trai và 451 trẻ gái, tỉ lệ trai/gái là 1/18,8 với các đặc điểm sau:

Có 475 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán được đưa vào nghiên cứu trong thời gian từ 8/2013 đến 8/2017 gồm 24 trẻ trai và 451 trẻ gái, tỉ lệ trai/gái là 1/18,8 với các đặc điểm sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



- Có 475 bệnh nhân dậy thì sớm trung ương, chủ yếu gặp ở trẻ gái chiếm

451 trẻ (95%) và 24 trẻ trai (5%) và tỉ lệ trai/gái là 1/18,8. Tuổi khởi phát dậy

thì sớm và tuổi chẩn đốn trung bình ở trẻ trai sớm hơn so với trẻ gái.

- Trẻ trai bắt đầu dậy thì sớm khi 5,69 ± 0,55 tuổi và tuổi chẩn đốn

trung bình là 6,22 ± 0,52 tuổi.

- Trẻ gái có tuổi bắt đầu dậy thì là 6,94 ± 1,26 tuổi và tuổi chẩn đốn

trung bình là 7,81± 0,17 tuổi.

Bảng 3.2. Nhóm tuổi chẩn đốn dậy thì sớm trung ương

Nhóm tuổi

Trẻ trai

Trẻ gái



 6 tuổi

11 (45,8%)

40 (8,9%)



6-8 tuổi

5 (20,8)

162(35,9%)



 8 tuổi

8 (33,3%)

249 (55,2)



Tổng

24 (100%)

451 (100%)



Biểu đồ 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi chẩn đốn dậy thì sớm trung ương

Nhận xét:

Bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 cho thấy:

- Ở trẻ trai: tuổi chẩn đoán trước 6 tuổi chiếm 45,8%, 6-8 tuổi chiếm

20,8% và trên 8 tuổi là 33,3%.

- Ở Trẻ gái: chỉ có 8,9% số trẻ được chẩn đốn trước 6 tuổi, nhóm 6-8

tuổi và trên 8 tuổi lần lượt là 35,9% và 55,2%.

3.1.2. Phân bố bệnh nhân đến khám



55



Bảng 3.3. Bệnh nhân theo thời gian

Trẻ 2010 2011

Trai

Gái

1

1

Tổng

1

1



2012

1

13

14



2013

1

19

20



2104

1

83

84



2015

9

116

125



2016

6

143

149



8/2017

6

75

81



Tổng

24

451

475



Nhận xét: Số lượng bệnh nhân dậy thì sớm đến khám và điều trị có xu hướng

tăng dần theo từng năm.

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

STT



Tỉnh/Thành Phố



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Bắc Cạn

Bắc Giang

Bắc Ninh

Cao Bằng

Điện Biên

Hà Nội

Hà Giang

Hà Nam

Nam Định

Ninh Bình

Nghệ An

Hà Tĩnh

Hải Dương

Hải Phòng



Số lượng trẻ

DTST Ư

1

6

16

1

2

291

5

2

6

3

11

2

17

29



STT Tỉnh/Thành Phố

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Số lượng trẻ



Hồ Bình

Hưng n

Khánh Hồ

Lai Châu

Lạng Sơn

Sơn La

Phú Thọ

Quảng Ninh

Thái Bình

Thái Nguyên

Thanh Hoá

Tuyên Quang

Vĩnh Phúc

Yên Bái



DTSTƯ

5

15

1

2

6

1

5

10

9

9

9

2

4

5



Nhận xét: Bệnh nhân DTSTƯ đến khám rải rác từ 28 tỉnh thành miền Bắc,

trong đó tập trung nhiều ở Hà nội (291/475 trẻ).

3.1.3. Thời gian chẩn đốn

Bảng 3.5. Thời gian được chẩn đốn dậy thì sớm trung ương

Thời gian chẩn đốn

Trung bình

Ngắn nhất- lớn nhất

Nhận xét:



Trẻ trai



Trẻ gái



n = 24

8,9 ± 1,5 tháng

2- 28 tháng



n = 451

9,6 ±1,3 tháng

1- 48 tháng



56



- Ở trẻ trai: thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng cho đến khi chẩn đoán

kéo dài từ 2 tháng đến 28 tháng và trung bình là 8,9±1,5 tháng,

- Ở trẻ gái: thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi khám là là

9,6±1,3 tháng, sớm nhất là 1 tháng và muộn nhất là 48 tháng.

Bảng 3.6. Phân bố thời gian đến khám

Trẻ trai



Trẻ gái



Thời gian

6 tháng

6-12 tháng

 12 tháng



Tổng

n = 24

15 (62,5%)

4 (16,77%)

5 (20,8%)



n = 451

198 (43,9%)

164 (36,4)

89 (19,7)



213

168

94



Nhận xét:

Trẻ trai đến khám sớm hơn nhóm trẻ gái, số trẻ trai khám trước 6 tháng

chiếm 62%, trong khi đó nhóm trẻ gái khám trước 6 tháng chỉ chiếm 43%.

Nhóm trẻ có thời gian đến khám từ 6 - 12 tháng là 36,4% ở trẻ gái, 16,7% ở trẻ

trai và thời gian đến khám sau 12 tháng dao động khoảng 20% ở cả hai giới.

3.1.4. Lý do khi đến khám



57



Biểu đồ 3.3. Phân bố lý do đến khám ở trẻ trai

Nhận xét: Dương vật to là lý do đến khám sớm và nhiều nhất (50%), tiếp

theo là biểu hiện trứng cá (33,4%), lý do khám ít gặp hơn là xuất hiện lơng

mu và giọng trầm (8,3%).



Biểu đồ 3.4. Phân bố lý do đến khám ở trẻ gái

Nhận xét: Vú to là triệu chứng khiến 86,2 % số trẻ đi khám bệnh, sau đó là

xuất hiện kinh nguyệt (10,9 %), dịch nhày âm đạo (1,5%) và trứng cá 0,5%.



Bảng 3.7. Phân bố lý do khám theo thời gian cả hai giới

6 tháng



6- 12 tháng



 12 tháng



n



n



n



Kinh nguyệt



49



0



0



Vú to



145



154



90



Dịch âm đạo



5



2



0



Lông mu



1



5



0



Trứng cá



3



4



3



Giọng trầm



2



0



0



Dấu hiệu



58



Dương vật to



8



3



1



Tổng



213



168



94



Nhận xét:

- Ở trẻ gái: triệu chứng khám sớm nhất ở trẻ gái là xuất hiện kinh nguyệt,

100% trẻ gái có kinh nguyệt khám trước 6 tháng, vú to là lý do để 90,7% số

trẻ gái đến khám.

- Trẻ trai: dương vật to là lý do đến khám sớm trước 6 tháng và cũng là

lý do khám nhiều nhất (50%) tiếp theo là trứng cá, lông mu và giọng trầm.



3.2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của dậy thì sớm trung ương.

3.2.1. Nhóm trẻ trai.

Bảng 3.8. Đặc điểm lâm sàng của trẻ trai dậy thì sớm trung ương

Dấu hiệu



Bệnh nhân (n, %)



Trứng cá



11 (45,8%)



Giọng trầm



6 (25%)

P1:13 (54,2%)

P2: 7 (29,2%)



Lông mu



P3: 4 (16,7%)

P4: 0 (0%)

P5: 0 (0%)



Chiều dài dương vật (cm)



6,72 ± 0,34



Chu vi dương vật (cm)



7,15 ± 0,35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có 475 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán được đưa vào nghiên cứu trong thời gian từ 8/2013 đến 8/2017 gồm 24 trẻ trai và 451 trẻ gái, tỉ lệ trai/gái là 1/18,8 với các đặc điểm sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×