Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



Nhận xét: Có tới 1/2 bệnh nhân có tiền sử gia đình, trong đó nhiều nhất

là có anh chị em ruột bị tăng mỡ máu và trong 1 một gia đình có thể gặp nhiều

thế hệ bị bệnh.

Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân có tiền sử gia đình trong nhóm tăng

triglyceride

Gia đình bệnh nhân

Khơng có tiền sử gia đình

Tiền sử

Mẹ tăng triglyceride

Có tiền sử Bố tăng triglyceride

Bố tăng lipid máu hỗn hợp

gia đình

Anh chị em ruột tăng triglyceride

Bố tăng cholesterol máu

Có người mắc bệnh lý tim mạch sớm



n

6

3

3

3

1

6



n

21



Tổng (%)

61,76



13



38,24



Nhận xét: Bệnh nhân có tiền sử gia đình chỉ chiếm 38,24%, trong đó chủ

yếu là tiền sử có người thân thế hệ thứ nhất (bố, mẹ, anh chị em ruột) mắc bệnh

lý tăng mỡ máu và trong một gia đình có thể có nhiều thế hệ mắc bệnh, có thể là

tăng triglyceride, tăng lipid máu hỗn hợp, thậm chí cả tăng cholesterol.

Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân có tiền sử gia đình trong nhóm tăng lipid

hỗn hợp

Gia đình bệnh nhân

Khơng có tiền sử

Có tiền sử

gia đình



Tiền sử

Bố tăng lipid máu hỗn hợp

Bố tăng triglyceride

Mẹ tăng triglyceride

Anh chị em ruột tăng triglyceride

Có người mắc bệnh lý tim mạch sớm



n

1

1

1

1

1



n

5



Tổng (%)

71,43



2



25,57



Nhận xét: Chỉ có khoảng 1/4 bệnh nhân có tiền sử gia đình, trong đó có 1

bệnh nhân có tiền sử gia đình bao gồm cả có ơng ngoại tăng huyết áp từ năm

30 tuổi, bố tăng lipid máu hỗn hợp, mẹ tăng triglyceride máu, 1 chị gái và 1

anh trai tăng lipid máu hỗn hợp.



48



I



II

TC 13 mmol/l

LDL- chol 6,4 mmol/l

TG 1,9 mmol/l



III



TC 8,4 mmol/l

LDL- chol 3,6 mmol/l

TG 0,5 mmol/l



TC 23,6 mmol/l

LDL- chol 18 mmol/l

TG 1,5 mmol/l



TC 8,8 mmo/l

LDL- chol 6 mmol/l

TG 0,6 mmol/l



Sơ đồ 3.1: Phả hệ bệnh nhân Lê Gia B. bệnh nhân nghi ngờ tăng

cholesterol đồng hợp tử



49



Bệnh nhân chẩn đốn lần đầu lúc 30 tháng, do có u hạt vàng vùng.

Bố mẹ bệnh nhân tăng cholesterol, bố bị nhồi máu cơ tim lúc 30 tuổi.

Bà ngoại bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp/ tăng cholesterol lúc

53 tuổi.

Bà nội bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp/ tăng cholesterol lúc 51 tuổi.

Em gái bệnh nhân được sàng lọc và chẩn đoán tăng cholesterol lúc 13

tháng tuổi, chưa xuất hiện u hạt vàng trên da.

I

II

TC 8,9 mmol/l

LDL- 6,24 mmol/l

TG 0,69 mmol/l



III



TC 9,44 mmol/l

LDL- chol 7,03 mmo/l

TG 0,81 mmol/l

TC 20,7 mmo/l

LDL- chol 16,1 mmo/l

TG 0,9 mmol/l



Sơ đồ 3.2: Phả hệ bệnh nhân Hồng Tuấn M. nghi ngờ tăng cholesterol

gia đình đồng hợp tử

Bệnh nhân được chẩn đốn lúc 7 tuổi, có u hạt vàng vùng khớp khuyủ và

gối 2 bên.

Bệnh nhân có biến chứng tim mạch sớm: tăng huyết áp, xơ vữa mạch

máu, hẹp động mạch vành.

Bố và mẹ bệnh nhân đều tăng cholesterol máu.

Ông ngoại bệnh nhân mất lúc 84 tuổi do tai biến mạch máu não.



50



I

`



II

TC 32,3 mmol/l

LDL- chol 8,8 mmol/l

TG 16,9 mmol/l



TC 4,05 mmol/l

LDL- chol 2,31 mmol/l

TG 4,67

TG 19,64 mmol/l

TC 5,63 mmol/l



TG 3,8 mmol/l

TC 2,6 mmol/l



III



TG 8 mmol/l

TC 3,33 mmol/l



Sơ đồ 3.3: Phả hệ bệnh nhân Phùng Hải H. chẩn đoán tăng

triglyceride

Bệnh nhân và chị gái được bố đưa đến khám do em trai được chẩn

đoán tăng lipid máu hỗn hợp, đã tử vong do viêm phổi lúc 2 tháng tuổi.

Ông ngoại bệnh nhân phát hiện tăng huyết áp lúc 30 tuổi.

3.2.3. Cận lâm sàng

Bảng 3.10. Xét nghiệm lipid máu trước điều trị của

nhóm tăng cholesterol

Xét nghiệm

Cholesterol tồn phần

LDL- C

HDL- C

Triglyceride



Trung bình

(mmol/l)

12,68 ± 4,9

(6,8- 23,6)

10,98 ± 4,22

(5- 18)

1,46 ± 0,38

(0,9- 2,2)

1,09 ± 0,34

(0,6- 1,9)



Trung vị

(mmol/l)

12,44

10,8

1,4

1,08



51



Nhận xét: Nồng độ cholesterol tồn phần trung bình, LDL- C trung

bình rất cao tại thời điểm chẩn đoán.

Bảng 3.11. Xét nghiệm lipid máu trước điều trị của nhóm tăng

triglyceride

Xét nghiệm



Triglyceride



Trung bình



Trung vị



(mmol/l)



(mmol/l)



41,9 ±63,79



17



(3,8- 293,36)

Cholesterol toàn phần



7,37 ± 8,2



4,4



(1,1- 34,9)

LDL- C



1,9 ± 0,98



1,89



(0,9- 4)

HDL- C



0,54 ± 0,36



0,45



(0,9- 1,45)

Nhận xét: nồng độ triglyceride trung bình của nhóm tăng triglyceride ở

ngưỡng rất cao.

Bảng 3.12. Phân loại mức độ tăng triglyceride

Mức độ Triglyceride

(mmol/l)

< 5,7

5,7- 10

> 10



n

1

1

32



Tuổi chẩn đốn

(năm)

8

5

2,34 ± 3,74

(0- 12)



Nhận xét: Bệnh nhân có nồng độ triglyceride máu rất cao chiếm tới 94%

số bệnh nhân tăng triglyceride.

Bảng 3.13. Xét nghiệm lipid trước điều trị



52



của nhóm tăng lipid hỗn hợp

Xét nghiệm

Triglyceride

Cholesterol tồn phần

LDL- C



Trung bình



Trung vị



(mmol/l)

15,6 ± 5,16



(mmol/l)

13,3



(9- 22,28)

6,28 ± 1,11



6,25



(5- 8)

2,84 ± 1,37



2,15



(1,96- 4,42)

0,67 ± 0,37



HDL- C



0,77



(0,26- 098)



Nhận xét: nồng độ triglyceride trung bình rất cao, nồng độ cholesterol

tồn phần trung bình cao, nhưng nồng độ LDL- C trung bình lại bình thường.

Bảng 3.14. Xét nghiệm đường máu

Xét nghiệm



Glucose máu (mmol/l)

Trung bình



Tăng cholesterol



4,64 ± 0,34



Trung vị



(4,0- 5,1)

Trung bình

Tăng triglyceride



4,4 ± 0,62



4,65



4,5



(3- 5,9)

Trung bình

Tăng lipid hỗn hợp



4,47 ± 0,74



4,5



(3,3- 5,6)

Nhận xét: khơng có bệnh nhân trong cả 3 nhóm bị tăng đường máu.

Bảng 3.15. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp

Nhóm bệnh



Bất thường chức năng tuyến giáp



53



Khơng có







Tăng cholesterol



18



100%



0



0%



Tăng triglyceride



34



100%



0



0%



Tăng lipid hỗn hợp



7



100%



0



0%



Nhận xét: khơng có bệnh nhân nào trong cả 3 nhóm có bất thường chức

năng tuyến giáp.

Bảng 3.16. Xét nghiệm thăm dò biến chứng tim mạch sớm



Nhóm bệnh



Bất thường siêu âm tim

Khơng







Bất thường điện tâm đồ

Khơng







Tăng cholesterol



17 94,44%



1



5,56%



18



100%



0



0%



Tăng triglyceride



33



97,1%



1



2,9%



34



100%



0



0%



Tăng lipid hỗn hợp



7



100%



0



0%



7



100%



0



0%



Nhận xét: có 1 bệnh nhân trong nhóm tăng cholesterol máu có biến

chứng tim mạch sớm: hẹp động mạch vành. Một bệnh nhân trong nhóm tăng

triglyceride máu có bệnh lý tim bẩm sinh: thơng liên thất phần cơ.



54



3.3. Kết quả điều trị

Bảng 3.17. Nồng độ lipid sau điều trị của nhóm tăng cholesterol

Cholesterol tồn phần (mmol/l)



Thời giam

điều trị

trung bình

(tháng)



LDL- C (mmol/l)



Xét nghiệm

Trung bình

Nhóm 1

(n = 6)



Nhóm 2

(n = 6)



Nhóm 3

(n = 8)



Trước

điều trị

Sau

điều trị

Trước

điều trị

Sau

điều trị

Trước

điều trị

Sau

điều trị



Hiệu chênh

lệch



p



10,27 ± 4,59

(6,8- 17,92)

8,11 ± 2,28



2,16 ± 3,76 0,22



(5,4- 19,1)



p



(4,9- 15,23)



3,09 ± 4,88 0,39



5,62 ±0,93



13,83 ± 11,53

(2- 36)



7,55 ±1,71

1,77 ± 2,46 0,14



(5,1- 12,35)

16,39 ± 3,77

(12,22- 23,6)

11,59 ± 5,01



Hiệu chênh

lệch



8,71 ±5,67



(6,3- 12,5)

10,5 ± 2,08

(8- 12,7)

8,55 ± 3,25



Trung bình



(6- 10)

6,09 ± 3,24



1,45 ± 2,79 0,26



11,5 ± 10,52

(1- 24)



(2,7- 9,38)

12,6 ± 2,74

4,8 ± 3,1



0,03



(9- 16)

8,92 ± 3,83



3,69 ± 2,7 <0,01



18,13 ± 15,69

(1- 36)



(3,9- 14,4)



Nhận xét: Kết quả sau điều trị của nhóm 1 và nhóm 2 khơng có sự khác

biệt với p > 0,05. Kết quả sau điều trị của nhóm 3 giảm cả nồng độ

cholesterol trung bình và LDL- C trung bình với p < 0,05.

Bảng 3.18. Bệnh nhân đạt đích điều trị của nhóm tăng cholesterol

Nhóm



Số bệnh nhân đích

điều trị



Số bệnh nhân khơng

đạt đích điều trị



Nhóm 1

1

5

(n = 6)

Nhóm 2

3

3

(n = 6)

Nhóm 3

3

5

(n = 8)

Nhận xét: Nhóm 2 đạt được đích nhiều nhất với 50% bệnh nhân đạt đích

điều trị.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Ống máu bệnh nhân sau 1 đêm để tủ lạnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×