Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

3.1.2. Phân bố theo giới

170; 35.64%



Nam

Nữ

307; 64.36%



Biểu đồ 3. 1. Tỷ lệ giới tính

Nhận xét: Bệnh nhân là nam giới chiếm tỷ lệ là 64,4%; nữ là 35,6%.

3.1.3. Phân bố bệnh nhân bệnh thận mạn theo địa

phương

Bảng 3. 2. Phân bố bệnh thận mạn theo địa dư

Địa dư



Số bệnh nhân (n)



%



Hà Nội

Thanh Hóa

Nam Định

Nghệ An

Hà Tĩnh

Bắc Giang

Hưng Yên

Hải Dương

Hà Giang

Hải Phòng

Hà Nam

Hòa Bình

Lạng Sơn

Bắc Ninh

Lai Châu

Lào Cai

Cao Bằng

Điện Biên

Bình Dương



110

38

34

33

22

20

18

14

13

12

11

9

9

8

7

6

4

2

1



23,1

8,0

7,1

6,9

4,6

4,2

3,8

2,9

2,7

2,5

2,3

1,9

1,9

1,7

1,5

1,3

0,8

0,4

0,2



43



Khánh Hòa

1

0,2

Tổng

477

100

Nhận xét: Trẻ bị bệnh thận mạn nhập viện tại Bệnh viện Nhi Trung

Ương ở các địa phương: Hà Nội,Thanh Hóa, Nam Định, Nghệ An là gặp

nhiều nhất lần lượt với tỷ lệ: 23,1%; 8,0%; 7,1%; 6,9%.

3.1.4. Phân bố bệnh nhân bệnh thận mạn theo thành

phần gia đình và sắc tộc

Bảng 3. 3. Phân bố bệnh nhân bệnh thận mạn theo thành phần gia đình

Thành phần gia đình



n



%



Làm ruộng



209



43,8



Tự do



143



30,0



Làm ruộng



91



19,1



Công nhân



34



7,1



Tổng



477



100



Nhận xét: Bệnh thận mạn phân bố hầu hết trong mọi thành phần gia

đình,trong đó làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,8%.

3.1.5. Phân bố bệnh thận mạn theo sắc tộc

Bảng 3. 4. Phân bố bệnh nhân bệnh thận mạn theo sắc tộc

Dân tộc



n



%



Kinh



437



89,5



Dân tộc thiểu số



40



10,5



Tổng



477



100



Nhận xét: Đa số bệnh thận mạn của trẻ em gặp ở dân tộc kinh (89,5%).

Tổng các dân tộc khác chỉ chiếm tỷ lệ 10,5%.



44



3.1.6. Lý do vào viện

Bảng 3. 5. Phân bố trẻ bị bệnh thận mạn theo lý do vào viện

Lý do vào viện



n



%



Phù



194



40,6



Mệt mỏi



53



11,1



Da xanh



35



7,3



Tiểu it



35



7,3



Sốt



35



7,3



Tiểu đỏ



34



7,1



Tiểu đục



20



4,2



Huyết áp tăng



18



3,8



Ban



13



3,8



Tiểu nhiều



13



3,8



Co giật



3



0,6



Đau ngực



2



0,4



Khác



17



3,6



Tổng



477



100



Nhận xét: Lý do vào viện của trẻ em bệnh thận mạn chủ yếu là phù

chiếm 40,6%, sau đó là mệt mỏi là11,1% và tiếp theo là da xanh 7,3%.



45

3.1.7. Nguyên nhân bệnh thận mạn

Bảng 3. 6. Tỉ lệ nhóm nguyên nhân bệnh thận mạn

Nguyên nhân

n

Tỉ lệ %

Bệnh cầu thận

311

65,2

Bệnh di truyền bẩm sinh

59

12,4

Mạch máu

40

8,4

Dị dạng gây tắc nghẽn

17

3,6

Ống thận và tổ chức kẽ

16

3,4

Không rõ nguyên nhân

34

7,1

Tổng

477

100

Nhận xét: Nguyên nhân chủ yếu là bệnh cầu thận chiếm: 57,9%; sau đó

là nguyên nhân do bệnh bẩm sinh di truyền (thận đa nang, thiểu sản thận,

giảm sản thận …) chiếm: 12,4%; bệnh mạch máu chiếm: 8,4%.

3.1.8. Phân bố theo giai đoạn bệnh bệnh thận mạn

Bảng 3. 7. Phân bố theo giai đoạn bệnh thận mạn

Giai đoạn

I

II

III

IV

V

Tổng



n

273

69

42

20

73

477



Tỉ lệ %

57,2

14,5

8,8

4,2

15,3

100



Nhận xét : Trẻ bị bệnh thận mạn giai đoạn I chiếm tỷ lệ cao nhất là:

57,2%. Sau đó lần lượt giai đoạn V là: 15,3%, giai đoạn II là: 14,5%.

3.1.9. Triệu chứng lâm sàng

Bảng 3. 8. Phân bố độ phù trong các giai đoạn bệnh thận mạn

Phù

Giai đoạn

I

II



Không phù

n

%

11

3



4,0

4,2



Phù nhẹ

n

%



Phù vừa

n

%



Phù nặng

n

%



18



50



18,



194



24



3

34,



1



6,6

1,4



71,1



p

<0,0

5



41



59,4



46



III



3



IV

V

Tổng



7,2



2



10,



0



0

0



19



4,0



4



9,5



5



25,



22



0

30,



50



1

10,



14



8

33,



21



50,0



5



3

25,



8



40,0



23



0

31,



28



38,4



116



5

24,



292



61,2



5



100



3



Nhận xét:

- Tỷ lệ phù là: 96%.

- Trong đó phù nặng chiếm tỷ lệ cao nhất là: 61,2%, phù vừa là:

24,3%.

- Trong giai đoạn V: 100% bệnh nhân đều phù.

- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

3.1.10. Sự thay đổi huyết áp theo các giai đoạn

Bảng 3. 9.Phân bố trẻ bị tăng HA theo giai đoạn bệnh

Tăng HA

Giai đoạn



HA bình thường

n

%



I

258

94,5

II

63

89,1

III

34

84,6

IV

15

75,0

V

53

72,6

Tổng

423

88,7

Nhận xét: - Tỷ lệ tăng HA chiếm11,3%.



Tăng HA

n

%

15

6

6

5

20

54



5,5

10,9

15,4

25,0

27,4

11,3



p

<0,0

5



- Tỷ lệ tăng huyết áp cao dần theo giai đoạn bệnh thận mạn.

- Tăng HA hay gặp ở giai đoạn V là chiếm tỷ lệ cao nhất

- Sự khác biệt về tăng huyết áp giữa các giai đoạn có ý nghĩa

thống kê với p<0,05.

Bảng 3. 10. Phân bố trẻ bị tăng HA theo nhóm nguyên nhân bệnh thận mạn

Tăng HA



HA bình thường



Tăng HA



p



47



Nguyên nhân

n

%

n

%

Mạch máu

34

85,0

6

15,0

Dị dang gây tắc nghẽn

15

88,2

2

11,8

Cầu thận

278

89,4

33

10,6

Bẩm sinh di truyền

57

96,6

2

3,4

Ống thận và tổ chức kẽ

16

100,0

0

0

Chưa tìm thấy ngun nhân

23

67,6

11

32,4

Tổng

423

88,7

54

11,3

Nhận xét : Có 11,3% bệnh nhân có bệnh thận mạn bị tăng HA.



<0,05



Trong đó bệnh nhân bị bệnh thận mạn có bệnh nền là mạch máu hay bị

tăng HA có tỷ lệ cao nhất chiếm 15% tổng số bệnh nhân bệnh thận mạn có

nguyên nhân do mạch máu.

3.1.11. Biểu hiện về thiếu máu

Bảng 3. 11. Biểu hiện thiếu máu theo các giai đoạn trên lâm sàng

Biểu hiện LS



Da

Bình thường

n

%



p



Xanh



n

Giai đoạn

I

229

83,9

44

II

51

73,9

18

III

20

47,6

22

IV

5

25,0

15

V

7

9,6

66

Tổng

312

65,4

165

Nhận xét: Có sự khác biệt về tỷ lệ da xanh



%

16,1

26,1

<0,05

52,4

75,0

90,4

34,6

giữa các giai đoạn bệnh



thận mạn với p<0,05; giai đoạn càng nặng thì tỷ lệ da xanh càng lớn. Biểu

hiện lâm sàng da xanh gặp ở bệnh thận mạn giai đoạn V: là 90,4%

Bảng 3. 12.Biểu hiện thiếu máu theo nồng độ Hemoglobin

Thiếu máu

Giai đoạn

I

II

III

IV





n



%



52

20

23

17



19,0

29,0

54,8

85,0



Khơng

n

%

221

49

19

3



81,0

71,0

45,2

15,0



p

< 0,05



48



V

69

94,5

4

5,5

Tổng

181

37,9

296

62,1

Nhận xét: Có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu máu theo nồng độ Hemoglobin

giữa các nhóm giai đoạn bệnh thận mạn với p < 0,05. Giai đoạn càng nặng thì

tỷ lệ thiếu máu càng cao.

Bảng 3. 13. Biểu hiện thiếu máu theo giai đoạn bệnh thận mạn tính theo Hb

Thiếu máu







Khơng

n

%



p



n

%

Giai đoạn

I

52

19,0

221

81,0

II

20

29,0

49

71,0

III

23

54,8

19

45,2

0,000

IV

17

85,0

3

15,0

V

69

94,5

4

5,5

Tổng

181

37,9

296

62,1

Nhận xét: Có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu máu giữa các nhóm giai đoạn

bệnh thận mạn với p < 0,05. Giai đoạn càng nặng thì tỷ lệ thiếu máu càng

cao.

3.1.12. Phát triển thể chất

Bảng 3. 14. Cân nặng theo giai đoạn bệnh thận mạn

Cân nặng

Giai đoạn



p

Dưới -3SD

Dưới -2SD

-2SD đến 2SD

n

%

n

%

n

%

I

24

8,9

28

10,4

211

77,5

II

7

11,3

7

11,3

45

69,4

III

8

16,7

6

16,0

26

64,3

IV

9

41,0

4

19,0

7

40,0

< 0,05

V

30

45,1

12

21,7

31

35,2

Tổng

78

16,0

57

11.9

320

67,1

100

Nhận xét: Có sự khác biệt giữa tỷ lệ cân nặng theo giai đoạn bệnh, giai



đoạn bệnh càng cao thì tỷ lệ cân nặng giảm càng cao. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p< 0,05.

Bảng 3. 15. Phân bố mức độ BMI theo giai đoạn bệnh thận mạn



49



Giai

đoạn



I



II



III



IV



V



Tổng



p



BMI

< 18,5



n



%



12



50,



6



8

38,



18,5-22,9 119

>23



28



Tổng



27



5

10,

7



n



%

53,



30



1

34,



30



7

12,



9



2



n

26

11

5



%

55,

9

26,

2

11,9



n

13

5

2



%

65,

0

25,

0

10,

0



n

47

17

9



%



n



%



73,



24



51,



4

15,



4

17



2

35,



6

14,



0



6

13,



0



100 69 100 42 100 20 100 73 100



63



<0,05



2



47



100

3

7

Nhận xét: Tỷ lệ trẻ bệnh thận mạn có mức BMI < 18,5 là 51,2%, ở giai



đoạn I là 50,8%, tỷ lệ này tăng cao ở trẻ bệnh thận mạn giai đoạn V là 73,4%.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về BMI giữa các giai đoạn với P <0,05

3.1.13. Nồng độ ure và creatinin máu trung bình

theo giai đoạn bệnh thận mạn

Bảng 3. 16. Nồng độ ure máu trung bình theo giai đoạn bệnh thận mạn

Giai đoạn

n

± SD

Min – Max

p

I

273

5,2 ± 3

1 - 21,3

II

69

9,1 ± 6,2

1,5 - 29,2

III

42

14,3 ± 10,3

1,6 - 38,8

< 0,05

IV

20

22,7 ± 11,4

8,6 - 49,2

V

73

33,4 ± 19,2

5 - 84,2

Tổng

477

11,6 ± 13,5

1 - 84,2

Nhận xét: Nồng độ ure máu trung bình tỷ lệ thuận với giai đoạn bệnh

thận mạn, giai đoạn bệnh càng cao thì nồng độ ure máu trung bình càng lớn,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3. 17.Nồng độ creatinin máu trung bình theo giai đoạn bệnh

Giai đoạn



n



± SD



Min – Max



p



50



I

273

43,2 ± 14,6

2,3 - 98,2

II

69

69,5 ± 24,9

31,5 - 132,2

III

42

117,4 ± 53,5

32 - 246,6

< 0,05

IV

20

231,6 ± 98,0 101,9 - 477,9

V

73

690,9 ± 358,9

46,3 - 1729

Tổng

477

160,6 ± 270,1

2,3 - 1729

Nhận xét: Nồng độ creatinin máu trung bình tăng tỷ lệ thuận theo giai

đoạn bệnh thận mạn, giai đoạn bệnh càng cao, thì nồng độ creatinin máu trung

bình càng lớn. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

3.1.14. Nồng độ Protein và Albuminmáu trung bình

theo giai đoạn và nguyên nhân bệnh thận mạn.

Bảng 3. 18. Nồng độ protein máu trung bình theo giai đoạn bệnh thận mạn

Giai đoạn

I

II

III

IV

V

Tổng

Nhận xét: Nồng



n

± SD

Min – Max

p

273

49,8 ± 11,4

29,2 - 89,6

69

53,3 ± 12,7

33,8 - 99

42

54,3 ± 14,4

36 - 81,3

< 0,05

20

60,8 ± 12,6

20,1 - 72,7

73

62,4 ± 10,4

40,1 - 87,1

477

53,1 ± 12,7

20,1 - 99

độ Protein máu trung bình tỷ lệ thuận với giai đoạn



bệnh thận mạn, giai đoạn càng năng thì nồng độ protein máu trung bình càng

lớn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3. 19. Nồng độProtein máu ở các nhóm nguyên nhân

Nguyên nhân

n

± SD

Min – Max

p

Bẩm sinh di truyền

59

62,0 ± 11

34,1 - 87,1

Cầu thận

311

47,8 ± 9,9

20,1 - 79,8

Ống thận và tổ chức kẽ

16

70,8 ± 11,7

40,8 - 89,6

< 0,05

Mạch máu

40

59,5 ± 13,5

37,5 - 99

Dị dạng gây tắc nghẽn

17

63,9 ± 7,8

54,7 - 87,3

Chưa tìm thấy nguyên nhân

34

64,3 ± 8,8

45,8 - 81,3

Tổng

477

53,1 ± 12,7

20,1 - 99

Nhận xét: Nồng độ protein máu trung bình giảm nhiều nhất ở nhóm

ngun nhân cầu thận tiên phát và thứ phát và khác biệt ở các nhóm nguyên

nhân. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.



51



Bảng 3. 20.Nồng độ Albumin máu trung bình theo giai đoạn bệnh thận mạn

Giai đoạn

n

± SD

I

273

21,9 ± 9,8

II

69

24,9 ± 10,3

III

42

27,2 ± 11,3

IV

20

33,8 ± 8,7

V

73

32,5 ± 7,5

Tổng

477

24,9 ± 10,5

Nhận xét: Nồng độ albumin trung bình tỷ



Min – Max

p

9,9 - 48,5

11,4 - 45,2

11,6 - 57

< 0,05

10,5 - 46,7

14,7 - 46,4

9,9 - 57

lệ thuận với giai đoạn bệnh



thận mạn, giai đoạn bệnh càng tăng thì nồng độ albumin trung bình càng lớn.

Sự khác biết có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3. 21. Nồng độ Albumin máu trung bình ở các nhóm nguyên nhân

Nguyên nhân

n

± SD

Min – Max

p

Bẩm sinh di truyền

59

33,8 ± 9,1

10,3 - 57

Cầu thận

311

20 ± 8,2

9,9 - 45,2

ống thận và tổ chức kẽ

16

40 ± 4,7

32,6 - 48,5

< 0,05

Mạch máu

40

32,3 ± 7,9

15,1 - 45

Dị dạng gây tắc nghẽn

17

36,4 ± 4,6 29,1 - 46,7

Chưa tìm thấy nguyên nhân

34

33,2 ± 6,1

21,2 - 43

Tổng

477

24,9 ± 10,5

9,9 - 57

Nhận xét: Nồng độ albumin máu trung bình khác biệt ở các nhóm

ngun nhân, giảm mạnh nhất ở nhóm nguyên nhân do cầu thận. Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

3.1.15.Điện giải đồ

Bảng 3. 22. Phân bố K+,Na+, CL- theo giao đoạn

Giai



I



II



III



IV



V



Tổng



đoạn

Chỉ số

Tăng

K+

Giảm

K+



n



%



n



%



n



%



n



%



n



1



0,4



4



5,8



4



9,5



3



15,0



32



15



35,7



8



40,0



9



93



34,

1



20



29,

0



%



p



n



%



44



9,2



12,



14



30,



<0,0



3



5



4



5



43,

8



<0,0

5



52



Tăng

CLGiảm

CITăng



28



34



10,

3

12,

5



1



4,0



Giảm



16



60,



Na



4



5



Na



13



9



0



44



18,

8

13,

0

0

62,

0



8



19,0



3



15,0



11



10



23,8



1



5,0



22



1



2,4



0



0



0



26



61,9



12



60,0



47



15,

1

30,

1



63



76



13,



>0,0



2



5



15,



<0,0



9



5

>0,0



0



2



4



64,



29



61,



>0,0



4



3



4



5



5



Nhận xét: Tỷ lệ trẻ có rối loạn điện giải tăng K+ máu tỷ lệ thuận với giai

đoạn trẻ bị bệnh thận mạn, giai đoạn càng nặng thì tỷ lệ trẻ bị tăng K+ máu

càng tăng, và ngược lại. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Cl- tăng khơng khác biệt giữa các nhóm giai đoạn bệnh với p > 0,05.

Cl- giảm có sự khác biệt giữa các nhóm giai đoạn bệnh với p < 0,05.

Na+ tăng và giảm khơng có sự khác biệt giữa các nhóm giai đoạn bệnh

với p> 0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×