Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG II -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



2.1. Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả được chẩn đoán bệnh thận mạn

đang được điều trị tại khoa Thận –Tiết niệu và lọc máu Bệnh viện nhi Trung

ương trong 1 năm từ ngày 01 tháng 10/2016 đến ngày 30 tháng 9/2017.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạntheo K/DIGO 2012 [28], chẩn

đốn xác định bệnh thận mãn khi có bất thường về cấu trúc hoặc chức năng

thận kéo dài ≥ 3 tháng và thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

1. MLCT < 60ml/phút/1,73m2 diện tích da.

2. MLCT ≥ 60ml/phút/1,73m2 diện tích da nhưng có bằng chứng tổn

thương thận:

- Các dấu hiệu tổn thương thận:

+ Bất thường mô bệnh học (sinh thiết thận …)

+ Nước tiểu: Albumin hoặc hồng cầu niệu.

+ Sinh hóa: Tăng creatinin máu…

+ Hình ảnh: Siêu âm, CT scan có hình ảnh thận đa nang, sẹo thận…

+ Bệnh nhân ghép thận.

- Hoặc MLCT giảm dưới 60 ml/phút/1,73m2 diện tích cơ thể.

*Giai đoạn bệnh thận mạn:

Năm nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu được xác định theo phân loại

các giai đoạn bệnh thận mạn của K/DIGO 2012 [28].

+ Giai đoạn 1: MLCT ≥ 90ml/phút/1,73m2, MLCT bình thường.

+ Giai đoạn 2: Có MLCT ước tính 60-89 ml/phút/1,73m2, MLCT giảm nhẹ.

+ Giai đoạn 3: Có MLCT ước tính 30-59ml/phút/1,73m2, MLCT giảm vừa.

Giai đoạn 3a: MLCT: 45-59ml/phút/1,73m2 .

Giai đoạn 3b: MLCT: 15-29 ml/phút/1,73m2.



31



+ Giai đoạn 4: Có MLCT ước tính 15-29 ml/phút/1,73m2, MLCT giảm

nặng.

+ Giai đoạn 5: Có MLCT ước tính <15ml/phút/1,73 m2, MLCT giảm rất

nặng.

- Các bệnh nhân và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Loại khỏi nhóm nghiên cứu các bệnh nhân khi có đủ điều kiện sau:

- Không được đo chiều cao.

- Bệnh nhân và gia đình khơng đồng ý.

-Bệnh nhân bị bệnh thận mạn mà khơng có đầy đủ thơng tin theo mẫu bệnh án

nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp

- Nghiên cứu mô tả.

2.2.2. Cỡ mẫu

- Thu thập theo cỡ mẫu thuận tiện.

-Tất cả trẻ bệnh thận mạn đủ tiêu chuẩn chẩn đốn.

- Mỗi bệnh nhân có hồ sơ riêng theo mẫu bệnh án nghiên cứu.

2.2.3. Các biến số nghiên cứu

2.2.3.1. Mục tiêu 1: Đặc điểm dịch tễ học lâm sàngbệnh thận mạn

Đặc điểm chung

- Tuổi mắc bệnh

- Giới

- Địa dư

- Dân tộc

- Lý do vào viện

- Nguyên nhân bệnh



32



- Giai đoạn

Đặc điểm lâm sàng:

- Phù, số lượng nước tiểu

- Huyết áp

- Cân nặng, chiều cao, chỉ số khối cơ thể

- Thiếu máu, còi xương, mệt mỏi,...

Đặc điểm cận lâm sàng:

- Ure

- Creatinin

- MLCT

- Hemoglobin

- HCT

- K+máu

- Na+máu

- Canxi máu toàn phần

- Ca++ máu

- Protein, albumin máu

- Xét nghiệm nước tiểu: Protein, tế bào

Các xét nghiệm được làm tại khoa sinh hóa, huyết học, miễn dịch phân tử tại

bệnh viện nhi trung ương.

2.2.3.2. Đánh giá sự phát triển chiều cao ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn .

- Biến đổi về chiều cao theo giai đoạn bệnh.

- Biến đổi về chiều cao theo thời gian kéo dài bệnh.

- Biến đổi về chiều cao trung bình theo giới.

- So sánh chiều cao trung bình của trẻ bệnh với trẻ khỏe mạnh theo lứa

tuổi (SDS).



33



- Mối liên giữa phát triển chiều cao với thời gian bị bệnh, mức độ

thiếu máu, protein máu, calci máu, tế bào niệu, protein niệu, cân nặng.

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

Các bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn được chọn

vào mẫu nghiên cứu, được thăm khám lâm sàng bởi các bác sỹ tại khoa Thận

–Tiết niệu và lọc máu, làm xét nghiệm tại các khoa cận lâm sàng của bệnh

viện nhi Trung ương và ghi nhận các chỉ số nghiên cứu theo một mẫu bệnh án

thống nhất.

2.2.4.1. Qui trình thu thập số liệu

* Dịch tễ học: Dựa vào thông số được khai thác trong bệnh án.

+Tuổi:

Cách tính tuổi: Tuổi của trẻ được tính bằng ngày tháng năm sinh điều tra

trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ và phân loại theo WHO 2011 [59].

- Chia thành 3 nhóm tuổi:

Nhóm 1: Từ 3 thàng đến 5 tuổi.

Nhóm 2: Từ 5 đến 10 tuổi

Nhóm 3: Từ 10 đến 15 tuổi.

+ Giới: Nam và nữ

* Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng: Dựa vào các triệu

chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm được mô tả trong bệnh án.

- Khám lâm sàng: Do các bác sĩ khoa thận tiết niệu bệnh viện nhi TW

thực hiện -> theo mẫu BA (bệnh án nghiên cứu)

- Bệnh thận lần đầu được chẩn đoán cách đây bao lâu

- Các triệu chứng cơ năng

Tiểu (tiểu nhiêù, thiểu niệu, vô niệu)

Tinh thần (tỉnh, co giật, hôn mê)



34



Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu

Chiều cao: Đo bằng thước (cm), cách đo để trẻ đứng chụm 2 chân chữ V đo

từ gót chân đến đỉnh đầu: Do y tá khoa thận – Tiết niệu và lọc máu BV Nhi

TW thực hiện.

Trẻ <2 tuổi đo chiều cao nằm.

Trẻ >2 tuổi đo chiều cao đứng

Nhận định kết quả[59]:

Bảng 2. 1. Chỉ số chiều cao theo tuổi với z-Scoze:

Chỉ số Z-Score

Đánh giá

<-3SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi ,mức độ nặng

<-2SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi,mức độ vừa

-2SD ≤ Z-Score ≤2SD

Trẻ bình thường

Cân nặng: đo bằng cân bàn của khoa

+ Kỹ thuật đo cân nặng :

Đặt cân ở nơi bằng phẳng, không đặt lên thảm hoặc chiếu. Không đặt

cân ở nơi có độ ẩm cao, nơi nước có thể bắn vào, không đặt cân trực tiếp

dưới ánh nắng, gần lửa.

Cân trẻ nên cởi bớt quần áo.Trẻ lớn nên mặc quần áo đơn giản nhất,

không đi giầy dép. Đối tượng đứng giữa bàn cân, khơng cử động, mắt nhìn

thẳng, trọng lượng phân bố đều 2 chân.

Nhận định kết quả: Cân nặng so sánh với hằng số sinh học trẻ em Việt Nam.

- Giảm 10% tương ứng với -1SD

- Giảm 20% tương ứng với -2SD

- Giảm 30% tương ứng với -3SD

Đánh giá trẻ bình thường X 2SD cân nặng khi giảm -2SD

Bảng 2. 2. Chỉ số cân nặng theo tuổi với Z-Score

Chỉ số Z-Score

<-3SD

<-2SD



Đánh giá

Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ nặng

Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ vừa



35



-2SD ≤ Z-Score ≤2SD

Chỉ số khối cơ thể(BMI)[59]



Trẻ bình thường



Cơng thức tính:

BMI(kg/m2)=Cân năng(kg)/Chiều cao2(m)

Nhận định kết quả[59]:

Bảng 2. 3. Chỉ số BMI theo tuổi với Z-Score

Chỉ số Z-Score

Đánh giá

<-3SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ nặng

<-2SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ vừa

-2SD ≤ Z-Score ≤2SD

Trẻ bình thường

>2SD

Trẻ thừa cân

>3SD

Trẻ béo phì

Da: Bình thường hay xanh, tình trạng xuất huyết dưới da

Niêm mạc: bình thường hay nhợt (niêm mạc mắt, bàn tay)

Phù: Có hay khơng, mức độ phù: so sánh cân nặng lúc vào viện với lúc

bệnh nhân hết phù [60].

 P = (P lúc vào viện – P lúc hết phù) / phù hết phù = (%)



+ Nhẹ: Tăng <10% trọng lượng cơ thể

+ Vừa: Tăng 10-20% trọng lượng cơ thể

+ Nặng: Tăng > 20% trọng lượng cơ thể hoặc phù kèm theo tràn dịch

đa màng.



Số lượng nước tiểu/24h

- Cách lấy nước tiểu/24h [61]: Khi trẻ ngủ dậy khoảng 8h sáng, cho trẻ

đi tiểu (bỏ bãi nước tiểu này, khơng hứng vào bơ). Sau đó trong ngày, khi nào

trẻ đi tiểu thì hứng vào bơ, cho đến bãi nước tiểu cuối cùng vào 8h sáng ngày

hôm sau.

Đánh giá [61]:



Thiểu niệu:  1ml/kg/giờ .



36



Vô niệu:  0,5ml/kg/giờ .

Đa niệu:  5ml/kg/giờ .

Đánh giá huyết áp trẻ em

Kỹ thuật đo huyết áp

Phương pháp sử dụng ống nghe và dụng cụ đo huyết áp đảm bảo độ

rộng băng cuốn đạt 2/3 chiều dài cánh tay trẻ. Được thực hiện khi trẻ ở trạng

thái nghỉ ngơi được 5 phút[62].

Bảng 2. 4. Chiều rộng băng cuốn theo tuổi

Tuổi



Chiều rộng băng cuốn(cm)



2-24 tháng

6

2-5 tuổi

8

5-10 tuổi

10

>10 tuổi

12

Đo huyết áp 2 chi (lấy chữ số huyết áp khi vào). Đánh giá phân loại

theo cách phân loại của WHO [63].

Nhận định: Theo tiêu chuẩn của nhóm chương trình hành động giáo

dục tăng huyết áp Hoa Kỳ năm 2004: Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu và/

hoặc huyết áp tâm trương ≥ bách phân vị thứ 95.

Giai đoạn bệnh thận mạn: Dựa mức lọc cầu thận (ml/phút/1,73 m2)[1]:

+ Độ I: ≥90ml/phút/1,73m2

+ Độ II: 60-89ml/phút/1,73m2

+ Độ III: 30-59ml/phút/1,73m2

+ Độ IV: 15-29ml/phút/1,73m2

+ Độ V: <15ml/phút/1,73m2

- Tính MLCT dựa vào công thức Schwartz [7]:

K .H

Creatinin = P.Cre



K: Hệ số tương quan



37



- Sơ sinh, đẻ non: K = 29

- Sơ sinh đủ tháng(≤2tháng): K = 40

- 2 - 12 tuổi: K = 49

- nữ>12-21 tuổi và nam > 12 – 21tuổi: K = 62

K=40 Ở trẻ em Việt Nam

H: Chiều cao(cm)

Pcre: nồng độ, creatinin huyết thanh µmol/l

Khám bộ phận, để phát hiện biến chứng của bệnh

2.2.3.2. Xét nghiệm

Tất cả xét nghiệm đều được làm tại khoa xét nghiệm bệnh viện nhi

trung ương.

Các mẫu xét nghiệm lấy vào buổi sáng lúc đói, sau đó được đưa ngay

tới phòng xét nghiệm.

- Công thức máu ngoại vi: Sử dụng máy chạy 18 thông số Celltac E.

Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, số lượng tiểu cầu, số lượng bạch cầu, công

thức bạch cầu, thể tích trung bình hồng cầu.

+ Đánh giá tình trạng thiếu máu theo tiêu chuẩn của WHO (năm 1981):

Dựa vào huyết sắc tố.



38



Bảng 2. 5. Phân loại mức độ thiếu máu [59]

Chẩn đốn TM



Tuổi



Hb(g/l)

0.5-5

<110

5-12

<115

12-15

<120

- Sinh hóa máu



Thiếu máu



Thiếu máu



Thiếu máu



Mức độ nhẹ

100-109

110-114

110-119



Mức độ vừa

70-90

80-109

80-109



Mức độ nặng

<70

<80

<80



Ure máu, Protein máu toàn phần, Albumin máu, Ca++, Phospho máu,

phosphatase kiềm: Sử dụng phương pháp so màu với thuốc thử Greimer trên

máy DSH tự động Olympus AU-400-AU 2700 (Olympus,Tokyo, Nhật Bản).

* Ure máu, đánh giá suy thận khi tăng trên 2SD

Bình thường: < 8mmol/l

Tăng vừa :10-20mmol/l

Tăng nặng >20 mmol/l

* Creatinin máu: Sử dụng phương pháp jaffe trên máy Olympus AU 400 –

AU 2700 (Olympus, Tokyo, Nhật Bản). Đánh giá suy thận khi tăng trên 2SD

Bình thường: <100 µmol/l

Tăng: 120-200 µmol/l

Tăng nặng: >200 µmol/l

* Protit máu tồn phần

Giá trị bình thường là 60-80g/l xác định là giảm khi protein máu

<60g/l.

*Albumin máu: Giá trị bình thường là 30-50 g/l. Xác định giảm khi

albumin <30 g/l.

* Điện giải đồ: Sử dụng phương pháp chọn lọc ion trên máy siemens

744 (Đức). Đánh giá tình trạng rối loạn điện giải:

+ Na+:



Bình thường :135-145mmol/l

Tăng: >150mmol/l



39



Giảm: <130mmol/l

+ K+:



Bình thường: 3,5-5 mmol/l

Tăng: >5,5 mmol/l

Giảm: < 3 mmol/l



+ Cl-:



Bình thường: 95-115 mmol/l

Tăng: >120mmol/l

Giảm: <90mmol/l



+ Ca: Định lượng bằng phương pháp so màu

Bình thường: 2,1-2,6 mmol/l

Tăng: >3 mmol/l

Giảm: <1,7 mmol/l

* Xét nghiệm nước tiểu: Sử dụng máy đo tổng phân tích.

- Hồng cầu:



Bình thường (-)

Tăng nhẹ (+)

Tăng vừa (++)

Tăng nặng (+++)



- Bạch cầu:



Bình thường (-)

Tăng nhẹ (+)

Tăng vừa (++)

Tăng nặng (+++)



- Xét nghiệm protein niệu: Sử dụng phương pháp đo độ đục, hóa chất

là Triccloacetic 5% trên máy bán tự động Screen master. Bình thường<1g/l.

Tăng > 1g/l.

-Canxi máu tồn phần: Bình thường 2,2-2,6mmol/l

<2,15mmol/l:Giảm

>2,64 mmol/l: Tăng

- Canxi ion máu: <1,11 mmol/l: Giảm; Bình thường:1,15-1,35mmol/l



40



Tăng khi >1,35 mmol/l

- Siêu âm thận: Đo kích thước thận, phát hiện dị tật bẩm sinh

Tính chiều dài thận bình thường theo lứa tuổi của BissetRAL và AN khan

< 1 tuổi: L (cm) = 4,98 + 0,155 x tuổi (tháng)

> 1 tuổi: L (cm) = 6,97 + 0,22 x tuổi (năm)

Hình ảnh tổn thương khác.

Hình ảnh khác: Sỏi niệu quản, thận đa nang.

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được trong nghiên cứu được xử lý và phân tích theo

phương pháp xác xuất thống kê trong y sinh học.

* Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu, các thuật toán áp dụng.

- So sánh giá trị trung bình của 2 biến độc lập

- Các giá trị trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn được ứng dụng để tính

các thơng số thực nghiệm.

Các thuật tốn Khi bình phương X 2, tính tỉ lệ % tính trung bình, tìm

mối tương quan giữa 2 biến.

- Bảng biểu, đồ thị được vẽ tự động trên máy vi tính.

2.4. Sai số và khống chế sai số

Nghiên cứu có thể gặp phải các sai số hệ thống

- Trong quá trình thu thập thông tin, nhận định các triệu chứng lâm sàng bị

ảnh hưởng phần nào bởi tính chất chủ quan.

- Thiếu sót trong q trình lấy dữ liệu từ bệnh án, nhập số liệu.

2.5. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc về đạo đức

nghiên cứu:

- Đây là nghiên cứu mô tả không can thiệp trên bênh nhân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×